Sở hữu IELTS bao nhiêu để chạm ngưỡng điểm 10 đại học năm 2026?

24-03-2026 15:55 | Thời sự
google news

SKĐS - Tính đến nay, hơn 50 trường đại học đã công bố bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế năm 2026. Trong khi nhiều trường "siết" chặt ngưỡng tuyệt đối, một số đơn vị vẫn duy trì mức IELTS 6.5 tương đương điểm 10 môn Tiếng Anh.

Sự phân hóa mạnh mẽ ở nhóm trường dẫn đầu

Đáng chú ý nhất trong đợt cập nhật này là sự thay đổi định hướng từ các đại học lớn. Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các đơn vị đào tạo thành viên đã áp dụng khung quy đổi mới với "độ dốc" phân hóa rõ rệt. Nếu như những năm trước, IELTS 7.0 thường được mặc định là 10 điểm, thì năm nay thí sinh phải đạt từ 7.5 trở lên mới chạm ngưỡng tuyệt đối.

Tại Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Kinh tế Quốc dân, bảng quy đổi cũng được thiết lập với ít nhất 5 mức chênh lệch, đảm bảo mỗi bậc chứng chỉ (cách nhau 0.5 band) đều có sự khác biệt về điểm số quy đổi từ 0,5 đến 1 điểm.

Ở khối ngành chuyên biệt, Học viện Ngoại giao và Đại học Ngoại thương tiếp tục duy trì yêu cầu cao nhất khi chỉ bắt đầu quy đổi từ mức IELTS 6.5. Điều này phản ánh đặc thù đào tạo đòi hỏi nền tảng ngoại ngữ vững chắc ngay từ đầu vào.

Trong khi đó, khối trường kỹ thuật như Đại học Xây dựng hay Đại học Điện lực vẫn giữ mức quy đổi cởi mở hơn từ 5.0 IELTS nhằm hỗ trợ thí sinh trong quá trình xét tuyển kết hợp.

Bảng quy đổi điểm IELTS tại các đơn vị đào tạo đại học năm 2026:

STTTên trường4.55.05.56.06.57.07.58.0-9.0
1Học viện Báo chí và Tuyên truyền7899,510101010
2Đại học Bách khoa Hà Nội-88,599,5101010
3ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội77,588,599,51010
4Đại học Nguyễn Tất Thành889999,59,510
5Đại học Thương mại (*)-10/0,510/110/1,510/210/2,510/2,510/2,5
6Đại học Thăng Long-8,599,510101010
7Đại học Mở TP.HCM (*)789/0,510/0,510/110/1,510/1,510/2
8Đại học Văn Lang67899,5101010
9Đại học Y Dược - Đại học Huế-8,599,510101010
10Đại học Nha Trang678910101010
11Đại học Bách khoa TP.HCM---88,599,510
12Đại học Nông Lâm - Đại học Huế-88,599,5101010
13Học viện Hành chính và Quản trị công--88,599,51010
14Đại học Lâm nghiệp-8,599,59,75101010
15Đại học Điện lực88,599,510101010
16Đại học CMC-88,599,259,59,7510
17Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam-88,599,5101010
18Học viện Nông nghiệp Việt Nam7891010101010
19Học viện Phụ nữ Việt Nam7899,510101010
20Đại học Kinh tế Quốc dân--88,599,51010
21Đại học Sư phạm Hà Nội 2--99,510101010
22Đại học Kiểm sát Hà Nội--8,58,759,259,51010
23ĐH Tài chính quản trị kinh doanh99,259,59,7510101010
24Đại học Xây dựng Hà Nội-88,599,5101010
25Đại học Ngoại thương---8,599,51010
26Đại học Hạ Long7,57,588,599,51010
27Đại học Yersin Đà Lạt88,599,510101010
28Đại học Nam Cần Thơ-8,599,510101010
29Đại học Hồng Đức-88,599,5101010
30Đại học Phenikaa-88,599,5101010
31Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế-88,599,5101010
32-43Đại học Quốc gia Hà Nội (12 đơn vị)--88,599,51010
44Học viện Ngoại giao---88,599,510
45Đại học Luật Hà Nội--88,599,51010
46Đại học Y Hà Nội----891010
47Đại học Dược Hà Nội--789101010
48Đại học Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng---8,599,51010
49Đại học Kinh tế - ĐH Đà Nẵng---8,599,51010
50Đại học Bách khoa - ĐH Đà Nẵng---8,599,51010
51Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng---8,599,51010
52ĐH Sư phạm Kỹ thuật - ĐH Đà Nẵng---8,599,51010

Ghi chú: (*) Cơ chế điểm thưởng: Tại Đại học Mở TP.HCM và Đại học Thương mại, mức quy đổi cho các chứng chỉ IELTS bậc cao bao gồm điểm 10 tuyệt đối cộng thêm điểm thưởng khuyến khích (ví dụ: 10 + 0,5 hoặc 10 + 1,5), nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh cho thí sinh có năng lực ngoại ngữ xuất sắc.

Ký hiệu (-): Thể hiện nhà trường không thực hiện quy đổi điểm hoặc mức IELTS đó thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo đề án tuyển sinh của từng đơn vị.

Khung quy đổi chung: Các đơn vị thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng và Đại học Quốc gia Hà Nội áp dụng khung quy đổi thống nhất cho phương thức xét tuyển kết hợp trong toàn hệ thống.

Tuân thủ quy chế và những lưu ý cho thí sinh

Điểm mới trọng tâm của mùa tuyển sinh 2026 là việc triệt để thực hiện quy định không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ cho hai mục đích cùng lúc (vừa quy đổi điểm vừa cộng điểm ưu tiên). Các trường cũng đã xây dựng bảng quy đổi có độ trễ hợp lý giữa các mức điểm để tránh tình trạng "lạm phát" điểm 10, gây mất công bằng cho nhóm thí sinh không có điều kiện ôn luyện chứng chỉ quốc tế.

Các chuyên gia giáo dục nhận định, việc công bố sớm và đầy đủ bảng quy đổi giúp thí sinh có cái nhìn tổng thể để đưa ra chiến lược phù hợp. Tuy nhiên, thí sinh cần lưu ý, chứng chỉ IELTS hiện nay chủ yếu đóng vai trò là "ngưỡng cửa" hoặc một thành tố trong tổ hợp xét tuyển kết hợp. Để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các ngành nghề mũi nhọn, việc tập trung cho các kỳ thi đánh giá năng lực và duy trì kết quả học tập THPT vẫn là yếu tố quan trọng.

Có IELTS từ 4.0, vào được đại học nào ở Hà Nội năm 2026?Có IELTS từ 4.0, vào được đại học nào ở Hà Nội năm 2026?

SKĐS - Nhiều đại học Hà Nội đã công bố phương án tuyển sinh 2026, cho phép quy đổi IELTS từ 5.0, thậm chí 4.0, sang điểm Tiếng Anh hoặc dùng trong xét tuyển kết hợp, tạo thêm lợi thế cho thí sinh.


Đỗ Vi
Ý kiến của bạn