Đề án 'Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược'

Chính sách
SKĐS - Ngày 4/8/2026, Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược".

Theo Quyết định số 1483/NĐ -TTg, ngày 4/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Đề án "Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược" đã được phê duyệt.

Đề án triển khai trên phạm vi cả nước, tập trung phát triển phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia nhằm hình thành năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ lõi và công nghệ chiến lược; trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm quốc gia nhằm hình thành năng lực thử nghiệm, đo lường, kiểm định, chứng nhận, đánh giá sự phù hợp, mức độ sẵn sàng công nghệ và hỗ trợ đưa sản phẩm công nghệ chiến lược ra thị trường.

Mục tiêu của Đề án

1. Mục tiêu chung Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia hiện đại, đồng bộ, kết nối và khai thác dùng chung trên phạm vi toàn quốc, tập trung vào các công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và sản phẩm công nghệ chiến lược; trong đó một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiệm cận trình độ các nước phát triển. Từng bước hình thành năng lực quốc gia về nghiên cứu, thử nghiệm, đo lường, kiểm định, đánh giá sự phù hợp, sản xuất thử và thương mại hóa công nghệ; góp phần nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ, phát triển công nghệ chiến lược và tăng cường tự chủ công nghệ quốc gia.

2. Mục tiêu cụ thể

Giai đoạn đến năm 2030

a) Nâng cấp, đầu tư mới và đưa vào vận hành tối thiểu 08 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia ưu tiên định hướng trong các lĩnh vực công nghệ số, mạng di động thế hệ sau, robot và tự động hóa, sinh học và y sinh tiên tiến, năng lượng và vật liệu tiên tiến, an ninh mạng và lượng tử, biển, đại dương và lòng đất, hàng không và vũ trụ; tối thiểu 04 trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm quốc gia ưu tiên định hướng trong các lĩnh vực thiết bị bay không người lái, sinh học và y sinh, vật liệu, đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.

b) Làm chủ tối thiểu 10 công nghệ lõi phục vụ trực tiếp sản phẩm công nghệ chiến lược và các bài toán lớn quốc gia.

c) Tăng trưởng trung bình tối thiểu 18%/năm về số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược tính từ năm thứ ba kể từ khi đưa vào vận hành chính thức theo quy định.

d) Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia; hình thành ít nhất 10 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ có khả năng phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược.

đ) Hình thành và duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa mỗi trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia với ít nhất một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo hoặc cụm liên kết viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước; bảo đảm kết quả nghiên cứu, thử nghiệm gắn với nhu cầu thị trường, quốc phòng, an ninh; phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.

Giai đoạn đến năm 2035

a) Tiếp tục nâng cấp, đầu tư, hình thành hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia hiện đại; kết nối với các mạng lưới hạ tầng nghiên cứu tiên tiến trong khu vực và quốc tế; có một số trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm đạt trình độ hàng đầu trong khu vực về lĩnh vực công nghệ chiến lược.

b) Nâng cao năng lực làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền; cơ bản đáp ứng nhu cầu trong nước về nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, đánh giá và sản xuất thử đối với sản phẩm công nghệ chiến lược; thúc đẩy chuyển giao, thương mại hóa, hỗ trợ doanh nghiệp và lan tỏa công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Đề án

1. Về xây dựng các văn bản phục vụ công tác quản lý, vận hành 

a) Xây dựng, ban hành tiêu chí lựa chọn các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lượс.

b) Xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả định lượng để giám sát, đánh giá kết quả đầu ra của hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.

c) Xây dựng, ban hành quy định về hoạt động, cơ chế vận hành dùng chung của các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.

d) Rà soát và ban hành quy định về tổ chức, mô hình quản trị, cơ chế thành lập mới, tổ chức lại, giao quản lý và vận hành hệ thống; cơ chế cho phép các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia được sử dụng các nguồn tài chính từ dịch vụ theo quy định để tái đầu tư và khoản chi hợp lý khác; cơ chế tuyển dụng, chi trả lương cho người lao động cơ hữu và chuyên gia làm việc tại hệ thống theo mức lương thỏa thuận, gắn với vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao, kết quả thực hiện.

2. Đổi mới cơ chế đầu tư và tài chính

a) Thực hiện đầu tư theo vòng đời, bảo đảm đồng bộ hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nhân lực và điều kiện quản lý, vận hành; việc lựa chọn, nâng cấp và đầu tư mới phải căn cứ yêu cầu phát triển công nghệ chiến lược, nhu cầu, khoảng trống năng lực, khả năng khai thác dùng chung và cam kết kết quả đầu ra; chỉ đầu tư mới khi hạ tầng hiện có không thể đáp ứng thông qua nâng cấp, kết nối, chia sẻ, khai thác dùng chung hoặc thuê dịch vụ.

b) Huy động, đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác; áp dụng cơ chế đồng đầu tư, phương thức đối tác công tư khi phù hợp và huy động doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp dẫn dắt ngành tham gia đầu tư, đặt hàng nghiên cứu, thử nghiệm, khai thác kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ theo quy định của pháp luật.

c) Sử dụng nguồn thu hợp pháp từ hoạt động của hệ thống để phục vụ vận hành, bảo trì, nâng cấp và tái đầu tư theo quy định của pháp luật.

d) Đặt hàng hoặc tài trợ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, thử nghiệm, đánh giá công nghệ mới cho các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia có năng lực phù hợp.

3. Quản trị, tổ chức vận hành và khai thác dùng chung

a) Lựa chọn tổ chức quản lý, vận hành trên cơ sở năng lực nghiên cứu, năng lực công nghệ, chất lượng đội ngũ nhân lực, năng lực và uy tín khoa học của người đứng đầu, năng lực quản trị, khả năng huy động nguồn lực và cam kết kết quả đầu ra.

b) Thực hiện quản trị theo mục tiêu, kết quả đầu ra và hiệu quả khai thác; gắn phân bổ nguồn lực với năng lực công nghệ và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và địa phương trong quản lý, vận hành và khai thác hệ thống.

c) Xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số; công khai thông tin về năng lực, trang thiết bị, dịch vụ, điều kiện tiếp cận, thời gian sẵn sàng và đầu mối liên hệ; xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức quản lý, vận hành và người sử dụng.

d) Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận, sử dụng hệ thống để nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

4. Phát triển nguồn nhân lực

a) Phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm nghiên cứu xuất sắc theo mô hình kết nối giữa các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia với viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp.

b) Gắn hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển công nghệ, kiểm định, chứng nhận, đánh giá sự phù hợp, chuyển giao và thương mại hóa với đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, kỹ sư nghiên cứu, kỹ sư vận hành, kỹ thuật viên chuyên sâu và nhân lực chất lượng cao.

5. Hợp tác quốc tế

a) Tăng cường kết nối với các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm trong khu vực và quốc tế; thúc đẩy chia sẻ năng lực, sử dụng chung và tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu quốc tế.

b) Đẩy mạnh hợp tác trong đào tạo, trao đổi học thuật, trao đổi chuyên gia, phát triển nhóm nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đồng phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.

c) Huy động tài trợ, viện trợ và các nguồn lực quốc tế hợp pháp gắn với hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao và đồng phát triển công nghệ.

6. Giám sát, đánh giá hệ thống

a) Thực hiện đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về kết quả đầu ra, năng lực công nghệ, hiệu quả khai thác, mức độ dùng chung, khả năng huy động nguồn lực và tác động của hệ thống.

b) Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày vận hành chính thức không đạt 70% các chỉ số hiệu quả hoạt động đã cam kết, tổ chức quản lý, vận hành phải xây dựng và thực hiện phương án khắc phục; trường hợp sau 05 năm không đạt các chỉ số đã cam kết, cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phương án hoặc thay đổi tổ chức quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật.

Quyết định số 1483/NĐ -TTg

Đề án 'Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công nghệ chiến lược'- Ảnh 1.Việt Nam phấn đấu làm chủ công nghệ sinh học thế hệ mới

SKĐS - Theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường, theo đó Việt Nam phấn đấu làm chủ công nghệ sinh học thế hệ mới.



Ý kiến của bạn