Chậm sang tên sổ đỏ 2026, người dân có thể bị phạt rất nặng

Thời sự
SKĐS - Đăng ký biến động đất đai hay còn gọi là "sang tên sổ đỏ" là thủ tục pháp lý bắt buộc sau khi thực hiện các giao dịch như mua bán, tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất. Trường hợp chậm sang tên sổ đỏ bị xử lý thế nào?

Quy định về mức phạt chậm sang tên sổ đỏ

Sang tên sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).

Trong trường hợp chậm sang tên sổ đỏ có thể bị phạt nặng. Cụ thể:

Căn cứ khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất, người sử dụng đất phải thực hiện việc sang tên sổ đỏ tại cơ quan có thẩm quyền.

Nếu quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực mà chưa thực hiện thủ tục này, cá nhân và tổ chức có thể đối mặt với mức xử phạt hành chính.

Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026) quy định, mức phạt đối với hành vi chậm đăng ký biến động sau khi đã thực hiện công chứng nhà đất lên tới 6 triệu đồng và buộc thực hiện việc đăng ký biến động đối với thửa đất đó.

Mức phạt được quy định như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, trừ trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.

Có thể thấy, trường hợp chậm sang tên sổ đỏ mà đối tượng vi phạm là:

- Cá nhân: Phạt hành chính từ 02 - 03 triệu đồng.

- Tổ chức: Phạt hành chính từ 04 - 06 triệu đồng (hành vi vi phạm là do tổ chức thực hiện sẽ bị phạt mức tiền gấp 02 lần mức phạt với cá nhân theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

Theo quy định nêu trên cho thấy, trường hợp cá nhân chậm sang tên sổ đỏ bị phạt đến 3 triệu đồng; tổ chức chậm sang tên sổ đỏ bị phạt đến 6 triệu đồng. Đồng thời bên vi phạm phải hoàn tất thủ tục đăng ký biến động theo đúng quy định của pháp luật.

Chậm sang tên sổ đỏ 2026, người dân có thể bị phạt rất nặng- Ảnh 1.

Luật Đất đai 2024 quy định, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất, người sử dụng đất phải thực hiện việc sang tên sổ đỏ tại cơ quan có thẩm quyền. Ảnh minh họa: TL

Sang tên sổ đỏ cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, điều kiện sang tên sổ đỏ được quy định như sau:

Điều kiện của bên chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho

1. Người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:

- Có giấy chứng nhận;

- Đất không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền và có đầy đủ bản án, quyết định của tòa án hoặc trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Đất không bị kê biên hoặc áp dụng các biện pháp khác để đảm bảo thi hành án;

- Còn thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại (1) còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở.

3. Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ngoài các điều kiện quy định tại (1) còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:

+ Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này;

+ Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 của Luật này;

+ Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 của Luật này.

4. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều kiện bên mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế

Tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho phải không được thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho. Cụ thể:

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng đặc hộ, đất rừng đặc dụng của các cá nhân trừ trường hợp chuyển mục đích đất theo quy hoạch đã được phê duyệt.

- Cá nhân không sống tại khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất ở hoặc đất khác trong khu vực rừng phòng hộ trong phân khu được bảo vệ nghiêm ngặt hoặc phân khu đang thực hiện phục hồi hệ sinh thái rừng đặc dụng.

- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Như vậy, bên nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải không thuộc một trong các trường hợp trên mới được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho.

Cũng theo Điều 45 Luật Đất đai 2024:

- Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này.

- Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây: (*)

+ Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;

+ Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;

+ Vốn đầu tư;

+ Thời hạn sử dụng đất;

+ Tiến độ sử dụng đất.

- Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại (*) và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.


Ý kiến của bạn