DÒNG SỰ KIỆN

Đường dây nóng:

1900 90 95 duongdaynongyte@gmail.com
0942592738 bandientuskds@gmail.com
Viêm mô tế bào lan tỏa vùng hàm mặt – Biến chứng bệnh lý răng miệng
19:30 10/08/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn - Viêm mô tế bào (Cellulitis) là tình trạng nhiễm trùng lớp mô mềm ở vùng cổ mặt. Bệnh có thể khu trú ở một vùng giải phẫu hoặc tiến triển lan sang các vùng lân cận gây bệnh cảnh nhiễm khuẩn lan tỏa vùng cổ mặt.

Nguyên nhân

Nguyên nhân thường gặp là do vi khuẩn gây bệnh từ răng hoặc từ mô nha chu bị viêm xâm nhập được vào trong xương hàm (thông qua các khối áp xe chóp răng, túi nha chu sâu, hoặc do điều trị nội nha). Tiếp theo vi khuẩn từ ổ nhiễm trùng khu trú sẽ là phá hủy lớp màng xương ở hàm sau đó lan đến gây nhiễm trùng ở các lớp mô mềm ở vùng mặt.

Một số chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng vùng hàm mặt

Streptococcus milleri group

65

Peptostreptococcus species

65

Other anaerobic streptococci

6

Prevotella species (oralis, melaninogenica, etc.)

74

Porphyromonas species (gingivalis, etc.)

17

Fusobacterium species

52


Diễn tiến của bệnh viêm mô tế bào và triệu chứng lâm sàng tương ứng

Giai đoạn 1: Viêm mô tế bào thanh dịch

Đây là giai đoạn khi vi khuẩn vừa xâm nhập đến lớp mô mềm sẽ gây các triệu chứng như:

- Xuất hiện phù nề nhẹ.

- Mảng sưng tấy không rõ ràng.

- Lớp da bên ngoài có thể bình thường hoặc hơi hồng.

- Khi sờ lên vùng nhiễm trùng thấy mềm không nóng và ít đau.

- Thường chưa xuất hiện triệu chứng toàn thân ở giai đoạn này.

Giai đoạn 2: Viêm mô tế bào tấy

Khi vi khuẩn bắt đầu xâm nhập sâu vào lớp mô tế bào và phát triển sẽ tạo thành nhiều ổ nhiễm trùng khu trú trong lớp mô mềm gây ra các triệu chứng như:

- Vùng sưng hiện rõ, sưng đỏ.

- Khối sưng căng cứng có thể sờ được.

- Gây đau nhiều.

- Xuất hiện các triệu chứng toàn thân như: Sốt, mệt mỏi, khít hàm….

Ảnh minh họa


Giai đoạn cuối
: Viêm mô tế bào lan tỏa

- Là giai đoạn nặng nhất của viêm mô tế bào,

- Xảy ra ở các người bệnh có sức đề kháng kém, người mắc các bệnh mạn tính hay do vi khuẩn có độc tính cao. Khối nhiễm trùng lan rộng đến nhiều phần trên vùng mặt, cổ gây biến dạng khuôn mặt.

- Triệu chứng toàn thân rất nghiêm trọng: Rét run, sốt cao, mất ngủ ,mệt mỏi…

- Khối sưng đỏ, lớn, cứng chắc.

- Người bệnh có thể bị khít hàm gây mất ăn → gây suy kiệt cho người bệnh.

- Nếu khối sưng nằm vùng dưới hàm có thể gây bít đường thở dẫn đến tử vong.

- Người bệnh đau nhiều.

- Tùy theo vùng nhiễm trùng mà tiên lượng của người bệnh sẽ khác nhau. Tiên lượng tử vong rất cao nếu không chữa trị kịp thời gây nhiễm trùng toàn thân, sốc nhiễm khuẩn.

Các nhóm người có nguy cơ mắc viêm mô tế bào thể nặng

- Người bị suy giảm miễn dịch do HIV/AIDS, tiểu đường hay sử dụng thuốc chống thải ghép.

- Người mắc nhiều bệnh mạn tính như cao huyết áp, suy tim, xơ vữa động mạch, tiểu đường.

Phương hướng xử lý

Tùy theo tình trạng nhiễm trùng (nhẹ-vừa-nặng) mà các nha sĩ có thể thực hiện các biện pháp sau:

- Xử lý răng nguyên nhân:

+ Mở ống tủy để dẫn lưu mủ.

+ Nhổ răng nguyên nhân nên dùng kháng sinh dự phòng trước 1-2 ngày như: Spiramycin kết hợp với metronidazole để ngừa nhiễm trùng huyết.

- Rạch dẫn lưu mủ, rạch rộng nhiều tầng, nhiều lớp để các ổ mủ được thoát ra ngoài và bơm rửa ngày 2 lần.

- Nếu người bệnh bị bít đường thở cần đặt ống thông nội khí quản.

- Tăng cường sức đề kháng cho người bệnh, bù nước, truyền dịch nếu người bệnh không thể ăn do khít hàm...

- Kiểm soát tốt các bệnh lý nền mãn tính như tiểu đường, cao huyết áp…

- Sử dụng kháng sinh toàn thân trong ít nhất một tuần nên dùng kháng sinh có thời gian tác động dài và hiệu ứng hậu kháng sinh tốt như spiramycin và metronidazole kết hợp.

Phòng ngừa

- Nên vệ sinh răng miệng tốt.

- Thay đổi lối sống, thói quen ăn uống để phòng ngừa các bệnh răng miệng.

- Xử lý các chấn thương răng sớm.

- Khám răng định kỳ  6 tháng một lần để phát hiện và có biện pháp xử lý sớm các bệnh lý về răng miệng.

PGS.TS Nguyễn Phú Thắng

Trưởng Bộ môn Phẫu thuật trong miệng,  Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội

Tin liên quan
Tin chân bài
CHUYÊN ĐỀ
Bình luận
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem thêm
Giải đáp Thắc mắc
viêm nhiễm răng miệng
Các câu hỏi thường gặp
  • Viêm nha chu cùng với tiền sử đau dạ dày, được kê đơn thuốc có Rodogyl, uống thuốc như thế nào là hợp lý?

  • Phụ nữ có thai, chăm sóc răng miệng trong thai kỳ đúng cách như thế nào?

    Trước và trong thai kỳ, sản phụ cần phải đi khám răng định kì. Các vấn đề như sâu răng, viêm lợi, … cần phải được xử lý sớm, và các thủ thuật này có thể điều trị khi mang thai. Cần tăng cường vệ sinh trong giai đoạn mang thai: chải răng, sử dụng chỉ tơ và tăm nước,….

  • Vì sao trẻ vệ sinh răng miệng sạch sẽ nhưng vẫn bị sâu răng?

    Trong trường hợp này bạn cần cho con đi khám tại các cơ sở chuyên khoa để có thể được tư vấn và điều trị.Sâu răng có rất nhiều nguyên nhân, có thể kể đến như vệ sinh răng miệng, nguồn nước sử dụng, các bất thường phát triển men răng,…

  • Sau khi nhổ răng khôn, vệ sinh răng miệng đúng cách như thế nào?

    Sau khi nhổ răng khôn, cần phải tăng cường vệ sinh răng miệng. Tuy nhiên cần tránh chọc bàn chải, hoặc dùng tay chọc vào vị trí nhổ răng. Cần sử dụng các loại nước súc miệng sát khuẩn theo hướng dẫn của bác sỹ phẫu thuật

  • Đánh răng , vệ sinh răng quá nhiều có tốt không?

    Thông thường chúng ta cần chải răng ngày 2-3 lần sau các bữa ăn chính, nên việc bạn chải răng ngày 3 lần là rất tốt cho răng. Tuy nhiên bạn cần lựa chọn bàn chải và kem đánh răng phù hợp.

  • Chân răng hay chảy máu, cách khắc phục?

    Thông thường việc chảy máu chân răng là biểu hiện của bệnh viêm lợi, bạn cần đến các cơ sở chuyên khoa răng hàm mặt để khám và điều trị.