Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
Theo quy định tại Thông tư này, từ ngày 01/4 - 31/12 sẽ miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, gồm: Lệ phí đăng ký cư trú; Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ;
Cụ thể, đối với lệ phí cư trú được quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú sẽ được miễn phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

Nhiều khoản phí, lệ phí trên ứng dụng VNeID được miễn phí đến hết 2026. Ảnh minh họa
Đối với lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được áp dụng theo quy định Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
Đối với phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, được áp dụng theo quy định Thông tư 23/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính.
6 khoản phí, lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID
Cũng tại Thông tư 29 quy định các loại phí được giảm 50% mức thu hiện hành theo các Thông tư gốc khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID đến hết năm 2026, trong đó có Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể:
Số TT | Tên phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu gốc (đồng) | Mức sau giảm |
1 | Phí sát hạch lái xe | |||
A | Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1: | |||
- Sát hạch lý thuyết - Sát hạch thực hành | Lần Lần | 60.000 70.000 | 30.000 35.000 | |
| 2 | Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ | |||
Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) | Lần | 115.000 | 57.000 | |
| 3 | Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng | |||
| 3.1 | Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe | Lần/ phương tiện | 140.000 | 70.000 |
| 3.2 | Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe | Lần/ phương tiện | 35.000 | 17.500 |
| 3.3 | Đóng lại số khung, số máy | Lần/ phương tiện | 50.000 | 25.000 |
Ngoài ra, 05 mức phí khác cũng được giảm 50% mức thu hiện hành theo các Thông tư gốc khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID đến hết năm 2026, gồm: Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng; Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư; Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
