Từ chối thương lượng tập thể, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng

Chính sách
SKĐS - Từ chối thương lượng tập thể, doanh nghiệp sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng.

Theo Nghị định 283/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu từ chối thương lượng tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng.

Từ chối thương lượng tập thể, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng- Ảnh 1.

Từ chối thương lượng tập thể, doanh nghiệp sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng (ảnh: AI).

Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp

1. Số lượng người tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do các bên thỏa thuận.

2. Thành phần tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do bên đó quyết định.

Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp. Các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý tham gia thương lượng.

Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng số thành viên của các tổ chức.

3. Mỗi bên thương lượng tập thể có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối. Đại diện thương lượng tập thể của mỗi bên không được vượt quá số lượng quy định, trừ trường hợp được bên kia đồng ý.

Vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính;

b) Không trả chi phí cho việc thương lượng; ký kết; sửa đổi, bổ sung; gửi; công bố thỏa ước lao động tập thể;

c) Cung cấp thông tin không đúng thời hạn theo quy định hoặc cung cấp thông tin sai lệch về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;

d) Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin về: tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; nội dung khác liên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng theo quy định khi đại diện người lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;

b) Không bố trí thời gian, địa điểm hoặc các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp thương lượng tập thể.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau:

a) Từ chối thương lượng tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng;

b) Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu;

c) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động thảo luận, lấy ý kiến người lao động, lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước lao động tập thể.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi của bên thương lượng tập thể từ chối đại diện thương lượng do bên kia mời theo quy.

Nghị định 283/NĐ-CP

Từ chối thương lượng tập thể, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 10.000.000 - 15.000.000 đồng- Ảnh 2.Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài có nhiều thay đổi

SKĐS - Từ 15/9/2026, quản lý nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài ở Việt Nam có nhiều thay đổi.



Ý kiến của bạn