DÒNG SỰ KIỆN

Đường dây nóng:

1900 90 95 duongdaynongyte@gmail.com
0942592738 bandientuskds@gmail.com
Trắc bá diệp - cây cảnh đẹp, cây thuốc quý
BS. Tiểu Lan - 10:11 01/05/2021 GMT+7
Suckhoedoisong.vn - Trắc bách diệp được trồng khắp nơi ở đất nước ta để làm cảnh và làm thuốc. Cây trắc bách diệp cho ta 2 vị thuốc: trắc bá diệp (lá cành phơi hay sấy khô) và bá tử nhân.

Thành phần hóa học: trắc bá diệp có tinh dầu (fenchon, camphor, borneol acetat, terpinol), flavonoid (myricetin, hinokiflavon, amentoflavon, quercitin) và lipid (exter của acid: juniperic, sabinic, pimatic, isopimaric…) …

Theo Đông y, trắc bá diệp vị đắng chát, tính hơi hàn; vào kinh tâm, can và đại tràng. Tác dụng lương huyết, cầm máu, tiêu độc; còn có tác dụng chữa đàm thấp. Trắc bá diệp thường dùng dưới dạng sao cháy tổn tính, trong các phương thuốc về huyết. Liều dùng: 6 - 12g. Dùng sống có tác dụng lương huyết, sao đen có tác dụng cầm máu (chỉ huyết). Xin giới thiệu  một số bài thuốc có trắc bá diệp.

Không chỉ  làm cảnh đẹp, trắc bách diệp còn là vị thuốc Đông y trị nhiều bệnh, đặc biệt làm thuốc trị chứng xuất huyết do nhiệt.

Lương huyết, cầm máu

Bài 1 - Bột trắc bách: trắc bá diệp (chế giấm) 60g, nghiền thành bột. Mỗi lần uống 8 - 12g, ngày uống 2 - 3 lần, chiêu với nước đun sôi còn ấm. Dùng khi huyết nhiệt mạnh gây chảy máu cam, băng huyết, tiểu tiện ra huyết.

Bài 2: trắc bá diệp (thán) 20g, bồ hoàng (thán) 16g, bạch thược (tẩm rượu sao) 63g. Tất cả nghiền thành bột mịn. Mỗi lần uống 8g, ngày uống 3 lần, chiêu với nước đun sôi còn ấm. Trị người nhiệt băng huyết.

Bài 3 - Hoàn Tứ sinh: sinh địa 20g, trắc bá diệp sống 12g, lá ngải sống 12g, lá bạc hà sống 12g. Tất cả giã nát làm hoàn hoặc sắc nước uống. Trị người nhiệt chảy máu cam.

Bài 4 - Thang bá diệp: trắc bá diệp (thán) 12g, gừng khô (thán) 6g, lá ngải để lâu 6g. Sắc uống. Trị nôn ra máu lâu không khỏi.

Bài 5: trắc bá diệp 12g, hạn liên thảo 20g, sinh địa 16g, hòe hoa 16g, huyền sâm 12g, địa cốt bì 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Chữa chảy máu do cơ địa dị ứng gây rối loạn thành mạch.

Trị đàm thấp chỉ đới: khi bị thấp nhiệt bạch đới. Dùng Hoàn trắc bá: trắc bá diệp 12g, bạch truật 12g, bạch thược 12g, bạch chỉ 12g, hương phụ 8g, hoàng liên 4g, hoàng bá 8g. Tất cả nghiền thành bột, dùng hồ gạo làm hoàn hoặc sắc nước uống. Trị thấp nhiệt bạch đới.

Chữa viêm thận cấp tính, đặc  biệt với viêm bể thận: trắc bá diệp 63g, biển súc 63g, cam thảo 4g, đại táo 4 quả. Các vị sắc với 1.500 ml nước còn 500 ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Chữa viêm bàng quang cấp: trắc bá diệp 16g, hoàng bá 16g, hạn liên thảo 16g, tỳ giải 16g, mộc thông 16g, hoàng cầm 12g, liên kiều 12g, hòe hoa 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

BS. Tiểu Lan

Tin liên quan
Những điều chưa biết về cây bạch quả
SKĐS - Theo Đông y, bạch quả tính bình, vị ngọt, đắng, chát. Tác dụng chính là thu liễm cố sáp, giúp liễm phổi, chỉ khái định suyễn.
Thăng ma - thuốc giải độc thấu chẩn, thăng dương
SKĐS - Theo Đông y, thăng ma vị ngọt, cay, hơi đắng, tính hơi hàn; vào các kinh: phế, tỳ, vị và đại trường.
Đảng sâm – thuốc quý cho người nghèo
SKĐS - Đảng sâm, còn gọi đẳng sâm - Không chỉ là vị thuốc quý, đẳng sâm còn có mặt trong rất món ăn ngon bổ loại dược thảo được mệnh danh là “nhân sâm” có giá thành bình dân, được ưa chuộng.
Đậu phộng – thuốc nhuận phế chỉ khái, dưỡng huyết
SKĐS - Đậu phộng từ lâu đã là loại ngũ cốc quen thuộc đối với mọi gia đình Việt, có thể chế biến ra nhiều món ăn ngon hoặc tăng thêm hương vị cho món ăn: kẹo lạc, bánh trôi tàu hay các món nộm… Không chỉ giàu dinh dưỡng, đậu phộng còn là vị thuốc quý.
Thuốc dùng ngoài trị mẩn ngứa
SKĐS - Theo y học cổ truyền, mẩn ngứa ngoài da thuộc phạm vi các chứng bệnh như huyết cam, dương phong, ẩn chẩn...
Tin chân bài
Bình luận
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem thêm