Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Nghị định số 399/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, từ ngày 1/1/2027, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng tăng từ 310.000-390.000 đồng so với hiện hành.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/1/2027, thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025. Đối tượng áp dụng gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.
Lương tối thiểu vùng I tăng lên 5,7 triệu đồng/tháng
Mức lương tối thiểu tháng được điều chỉnh tăng tại cả 4 vùng.
Cụ thể, vùng I tăng từ 5,31 triệu đồng lên 5,7 triệu đồng, tăng 390.000 đồng; vùng II tăng từ 4,73 triệu đồng lên 5,08 triệu đồng, tăng 350.000 đồng; Vùng III tăng từ 4,14 triệu đồng lên 4,45 triệu đồng, tăng 310.000 đồng; vùng IV tăng từ 3,7 triệu đồng lên 4,04 triệu đồng, tăng 340.000 đồng.
Bảng so sánh mức lương tháng hiện hành và sau khi điều chỉnh (áp dụng từ 1/1/2027).
Vùng | Lương tối thiểu tháng hiện hành | Lương tối thiểu tháng mới | Mức tăng |
Vùng I | 5.310.000 | 5.700.000 | 390.000 |
Vùng II | 4.730.000 | 5.080.000 | 350.000 |
Vùng III | 4.140.000 | 4.450.000 | 310.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 4.040.000 | 340.000 |
Đối với mức lương tối thiểu giờ, vùng I tăng từ 25.500 đồng lên 27.400 đồng; vùng II từ 22.700 đồng lên 24.400 đồng; vùng III từ 20.000 đồng lên 21.400 đồng và vùng IV từ 17.800 đồng lên 19.400 đồng.
Bảng mức lương tối thiểu giờ từ ngày 1/1/2027
Vùng | Mức hiện hành (đồng/giờ) | Mức mới (đồng/giờ) |
|---|---|---|
Vùng I | 25.500 | 27.400 |
Vùng II | 22.700 | 24.400 |
Vùng III | 20.000 | 21.400 |
Vùng IV | 17.800 | 19.400 |
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động tại các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn đó.
Đối với người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do hoặc khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, mức áp dụng là mức lương tối thiểu của địa bàn cao nhất.
Không được cắt giảm chế độ tiền lương có lợi cho NLĐ
Nghị định quy định mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động hưởng lương theo tháng. Tiền lương theo công việc hoặc chức danh của NLĐ làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
Tương tự, mức lương tối thiểu giờ là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương đối với người lao động hưởng lương theo giờ, bảo đảm tiền lương cho một giờ làm việc và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không thấp hơn mức quy định.
Đối với người hưởng lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc lương khoán, tiền lương khi quy đổi theo tháng hoặc giờ cũng không được thấp hơn mức lương tối thiểu tương ứng. Việc quy đổi được thực hiện trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật lao động.
Đáng chú ý, Nghị định yêu cầu người sử dụng lao động rà soát các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế của đơn vị để điều chỉnh, bổ sung phù hợp; không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định.
Những thỏa thuận, cam kết có lợi hơn cho NLĐ so với quy định mới tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.