Thuốc điều trị bệnh đa u tủy xương

Đa u tủy xương hay bệnh Kahler do tăng sinh tương bào đơn dòng và rối loạn globulin miễn dịch. Là một bệnh máu ác tính thường có kèm tổn thương thận.

Đa u tủy xương hay bệnh Kahler do tăng sinh tương bào đơn dòng và rối loạn globulin miễn dịch. Là một bệnh máu ác tính thường có kèm tổn thương thận.

Các triệu chứng thường gặp của bệnh: người bệnh thường thấy đau xương ở phần lưng, có thể xuất hiện tình trạng gãy xương bệnh lý, cảm giác yếu, mệt mỏi. Lúc nào cũng thấy khát, thường xuyên bị nhiễm khuẩn và sốt, gầy sút cân, buồn nôn, táo bón, đi tiểu thường xuyên...

Xác định bệnh dựa vào huyết đồ, tủy đồ, sinh thiết tủy, điện di miễn dịch máu và nước tiểu, Xquang. Creatinin máu trên 160micromol/lít là một dấu hiệu tiên lượng quan trọng.

Thuốc điều trị bệnh đa u tủy xương 1
 Tế bào máu trong bệnh đa u tủy xương.

Thuốc dùng để làm gì?

Thuốc trong điều trị bệnh lý này có các mục đích sau:

Hạn chế sự lắng đọng chuỗi nhẹ globulin miễn dịch nhằm: đảm bảo khối lượng nước tiểu hằng ngày nhiều, có thể từ 2,5 - 3 lít/ngày bằng cách uống nhiều nước hoặc truyền dung dịch glucose 5%; Kiềm hóa nước tiểu để pH nước tiểu trên 7 bằng cách truyền dung dịch natri bicarbonat 1,4% hoặc dung dịch ringer lactat.

Giảm sản xuất chuỗi nhẹ globulin miễn dịch bằng hóa trị liệu. Đây là biện pháp quan trọng cần áp dụng sớm và theo dõi sát chức năng sinh tồn, chức năng thận với định lượng nồng độ creatinin huyết thanh.

Các thuốc điều trị

Cần chọn phác đồ hóa trị liệu phù hợp với giai đoạn bệnh và tình trạng bệnh nhân. Hiện nay trên thế giới có các phác đồ:

Phác đồ kết hợp 2 loại thuốc MP áp dụng ở giai đoạn nhẹ, bắt đầu: melphalan, prednisolon. Với bệnh nhân có chỉ định điều trị hóa chất liều cao, nên tránh sử dụng melphalan và các chất alkyl hóa trước do ảnh hưởng đến khả năng phát triển của tủy xương và có thể dẫn đến hội chứng loạn sản tủy hoặc leucemie cấp thể tủy.

Phác đồ 3 loại thuốc VAD được nhiều cơ sở áp dụng: vincristin, adriamycin, dexamethason. Thường được sử dụng như phác đồ “làm sạch tủy” trước điều trị hóa chất liều cao. Tỉ lệ đáp ứng với phác đồ VAD là 55% ở những bệnh nhân chưa được điều trị, đáp ứng điều trị đến sớm hơn so với phác đồ MP, do đó đối với bệnh nhân có biến chứng tăng calci máu, suy thận hoặc đau xương, phác đồ VAD mang lại nhiều lợi ích.

Phác đồ 4 loại thuốc VMCP: vincristin, melphalan, cyclophosphamid, prednison.

Phác đồ MPT: melphalan, prednison, thalidomid.

Phác đồ Tha - Dex là phác đồ mới: thalidomid, dexamethason. Tuy nhiên, phác đồ phối hợp này làm tăng nguy cơ bị viêm tắc tĩnh mạch và cần được điều trị dự phòng.

Phác đồ VBAP: vincristin, BCNU (carmustin), adriamycin, prednison.

Dùng dexamethason liều cao.

Các trung tâm hoặc bệnh viện huyết học sẽ chọn các phác đồ phù hợp với hoàn cảnh ở Việt Nam và của từng bệnh nhân.

Ngoài sử dụng thuốc theo một trong các phác đồ đã nêu trên, cần dùng thêm các thuốc phối hợp:

Thuốc chống tiêu xương, loãng xương: biphosphat (aredia), calcitonin.

Thuốc kích thích cấu tạo hồng cầu: epokin, neorecormon.

Ngoài ra, còn có các phương pháp điều trị bổ sung: thay huyết tương, ghép tế bào gốc, lọc ngoài thận khi suy thận giai đoạn cuối.

PGS.BS. Trần Văn Chất

Bạn quan tâm
Loading...
Bình luận
Bình luận của bạn về bài viết Thuốc điều trị bệnh đa u tủy xương

Gửi bài viết cho tòa soạn qua email: bandientuskds@gmail.com

ĐỌC NHIỀU NHẤT