(SKDS) - Kinh bế là nữ giới sau khi đã có kinh một thời gian theo chu kỳ nhất định, nay tự nhiên không thấy có kinh nguyệt hàng tháng (mặc dù không có thai…). Một số trường hợp sau sinh đẻ hoặc ốm nặng không thấy hành kinh trở lại cũng thuộc phạm vi bế kinh.
Thực chứng
Kinh bế, người bệnh sắc mặt xanh, vàng, tinh thần mệt mỏi uất ức, buồn bực, vật vã, tính tình nóng nảy, đầu choáng mắt hoa tai ù, ngực sườn đầy tức, ăn kém, thỉnh thoảng ợ hơi, rêu lưỡi vàng dày. Mạch huyền.
Bài thuốc: nhân sâm 12g, phục linh 10g, thương truật 12g, sài hồ 12g, khương hoạt 8g, địa cốt bì 12g, chi tử 12g, trần bì 6g, cam thảo 8g, ô dược 8g, đại táo 12g, bán hạ 10g, sinh khương 3 miếng. Sắc uống.
Cây và củ bạch truật. |
Kinh bế, người béo mập, ậm ạch khó chịu, đầy tức ngực sườn, khạc nhiều đờm, lợm giọng buồn nôn, miệng nhạt không muốn ăn; rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch hoạt.
Bài thuốc: thương truật 16g, hương phụ 16g, nam tinh 12g, bán hạ 12g, trần bì 12g, bạch linh 14g, chỉ xác 10g, cam thảo 8g. Sắc uống.
Kinh bế, sắc mặt xanh tím, bụng dưới căng cứng đau, cự án, miệng khô, không muốn uống, đại tiện táo kết, chất lưỡi đỏ tươi hoặc có điểm xuất huyết. Mạch trầm sác.
Bài thuốc: đại hoàng 10g, bạch thược 16g, đào nhân 8g, hạnh nhân 8g, can địa hoàng 40g, can tất 4g, manh trùng 8g, giá trùng 4g, thủy điệt 2 con (6-8g). Sắc uống.
Kinh bế, người bệnh da xanh, bụng dưới lạnh, chân tay lạnh, đôi khi tức ngực, lợm giọng buồn nôn; rêu lưỡi trắng. Mạch trì.
Bài thuốc: xuyên khung 16g, xuyên quy 16g, bạch thược 16g, nhân sâm 16g, ngưu tất 10g, nga truật 16g, mẫu đơn bì 16g, cam thảo 8g, quế tâm 12g. Sắc uống.
Hư chứng
Kinh nguyệt nhiều tháng không thấy, da trắng bệch, môi nhợt, người mệt mỏi, hay hoa mắt chóng mặt nhức đầu, hơi thở ngắn, hồi hộp đánh trống ngực, ngủ hay mơ mộng, tinh thần uể oải chậm chạp. Chất lưỡi bệu. Mạch vi tế, vô lực.
Bài thuốc: đan bì 12g, xuyên khung 12g, xuyên quy 16g, thược dược 16g, sinh địa hoàng 16g, trần bì 8g, bạch truật 12g, hương phụ 12g, sài hồ 12g, hoàng kỳ 10g, cam thảo 6g. Sắc uống.
Kinh nguyệt không thấy nhiều tháng, da vàng nhợt, môi nhợt to mất khía, ăn uống kém tiêu, sôi bụng đầy bụng, chân tay mềm nhẽo hoặc phù thũng, đại tiện phân lỏng nát, miệng nhạt. Rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch hư nhược.
Bài thuốc: nhân sâm 12g, hoàng kỳ 16g, xuyên quy 16g, bạch truật 16g, thăng ma 12g, sài hồ 12g, trần bì 10g, cam thảo 10g, hương phụ 12g, ngải diệp 12g, hồng hoa 6g, đại táo 5 quả. Sắc uống.
Kinh nguyệt 6, 7 tháng không thấy. Có khi cả năm cũng chỉ thấy một lần hoặc không thấy lần nào, kèm theo các triệu chứng toàn thân như người mệt mỏi gầy sút, ngũ tâm phiền nhiệt, buồn phiền không yên… Lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi mỏng hơi vàng khô. Mạch tế sác.
Bài thuốc: bạch thược 16g, hoàng kỳ 16g, phục linh 12g, cam thảo 10g, bán hạ 12g, đương quy 16g, ngũ vị tử 10g, a giao 12g, sa sâm 16g, thục địa 20g. Sắc uống.
Lương yVũ Quốc Trung