Tế tân trị cảm mạo, đau răng

SKĐS - Tế tân là toàn cây có cả rễ phơi khô của cây tế tân thuộc họ Mộc hương. Về thành phần hóa học: Có chứa tinh dầu, thành phần chủ yếu là pinen, metyl-eugenola, safrol, asaricin, asaron, myristicin, myrcen...

Theo Đông y, tế tân vị cay, tính ôn; vào kinh tâm, phế, thận. Có tác dụng khu phong tán hàn giải biểu, chỉ thống, ôn phế hóa ẩm, thông khiếu, dùng trị phong hàn biểu chứng; các chứng: đầu thống, tý thống, phúc thống, nha thống; đàm ẩm khái suyễn, tỵ uyên, thần hôn khiếu bế. Liều dùng: 2-4g.

Tế tân được dùng làm thuốc trong các trường hợp:

Tán hàn, giải biểu: Trị các chứng cảm mạo phong hàn, đau đầu ngạt mũi.

Bài 1 - Thang ma hoàng phụ tử tế tân: ma hoàng 4g, phụ tử 12g, tế tân 4g. Sắc uống. Trị bệnh dương hư gầy yếu, ngoại cảm phong hàn, ớn rét; mạch trầm.

Bài 2: bột tế tân, lấy chút ít thổi vào mũi. Trị nghẹt tắc mũi không thông hoặc gặp phong tà làm bất tỉnh nhân sự.

Trừ phong, giảm đau: Dùng với các chứng đầu thống phong (đau dầu do thần kinh), đau răng do phong lãnh (đau thần kinh răng), phong thấp đau khớp.

Bài 1 - Bột Định thống: tế tân 4g, xuyên ô 2g, nhũ hương 4g, bạch chỉ 4g. Tán thành bột mịn. Ngày dùng nhiều lần, mỗi lần uống 1-1,5g. Trị đau răng do phong lãnh, đau lợi.

Bài 2: tế tân 4g, xuyên khung 12g, tần cửu 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị các chứng phong thấp đau khớp, sợ lạnh, không có mồ hôi.

Bài 3: tế tân 4g, thạch cao sống 40g. Sắc uống. Trị đau răng do phong hỏa, lợi răng sưng đỏ.

Bài 4: tế tân 4g, xuyên ô 2g, nhũ hương 4g, bạch chỉ 4g. Tán bột mịn. Mỗi lần dùng 1-2g bột rắc vào chỗ đau. Trị đau răng.

Bài 5: tế tân sắc lấy nước đặc, ngậm trong miệng khi nước còn ấm. Trị hôi miệng và nướu răng sưng đau.

Trừ đờm, dịu ho: Dùng cho chứng ho hen có đờm, viêm phế quản, hen phế quản.

Bài 1 - Thang linh cam ngũ vị khương tân: phục linh 12g, cam thảo 4g, tế tân 4g, can khương 6g, ngũ vị 4g. Sắc uống. Trị các chứng trên.

Bài 2: ma hoàng 8g, quế chi 8g, bạch thược 12g, can khương 8g, bán hạ 8g, tế tân 6g, ngũ vị tử 6g, chích thảo 6g. Tác dụng giải biểu, trừ ẩm, giảm ho bình suyễn.

Kiêng kỵ: Không dùng cho người âm hư hỏa vượng, ho khan không có đờm. Tế tân phản lê lô.


BS. Tiểu Lan
Ý kiến của bạn