Theo Thông tư số 156/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 quy định về mức thu, giảm, chế độ thu, nộp phí khai thác sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, từ ngày 1/11/2026 tổ chức, cá nhân khi yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia sẽ nộp mức phí là 300 đồng/trường dữ liệu.

Từ 1/11/2026, thực hiện thu phí khi khai thác và sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia (ảnh: AI).
Đối tượng áp dụng thu phí trên Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định của pháp luật là người nộp phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định tại Thông tư này, trừ các trường hợp không phải nộp phí theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về giao dịch điện tử.
Trung tâm Dữ liệu quốc gia là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.
Mức thu phí khi khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
1. Kể từ ngày 1/11/2026 đến hết ngày 31/12/ 2028, mức thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 300 đồng/trường dữ liệu.
2. Kể từ ngày 01/01/2029 trở đi, mức thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là 600 đồng/trường dữ liệu.
Các trường hợp được giảm phí trên Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
1. Cá nhân khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia được giảm 50% mức thu phí quy định khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em;
b) Cá nhân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo;
c) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
d) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
đ) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
e) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân thuộc từ hai trường hợp quy định tại mục 1 phần này trở lên thì chỉ được giảm 50% mức thu phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Hướng dẫn khai, thu, nộp, quyết toán và hoàn trả phí trên Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí và tình hình thực tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.
Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
b) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Tổ chức thu phí, lệ phí, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí thu được như sau:
a) Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định sau:
- Cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
- Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Thực hiện khai, nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Riêng tổ chức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh không phải khai phí, lệ phí và thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật chuyên ngành thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí có quy định về thời hạn tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách nhà nước định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thì thực hiện theo quy định đó.
c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Trường hợp người nộp phí đã nộp phí nhưng không được cung cấp hoặc chỉ được cung cấp một phần thông tin theo yêu cầu đã thanh toán hoặc phát sinh giao dịch thu trùng, thu vượt mức quy định, tổ chức thu phí có trách nhiệm kiểm tra, đối soát, xác định số tiền phí được hoàn trả và hoàn trả cho người nộp phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Thông tư số 156/2026/TT-BTC