Quy định chuẩn hộ nghèo của thành phố Hà Nội giai đoạn 2027 - 2030

Chính sách
SKĐS - Từ 1/1/2027, chuẩn hộ nghèo trên địa bàn TP. Hà Nội là những hộ gia đình có thu nhập bình quân dưới 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống.

Theo Quyết định 149/2026/QĐ-UBND TP. Hà Nội ngày 22/10/2026 về quy định chuẩn nghèo đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2027 - 2030, tiêu chí đánh giá hộ nghèo trên địa bàn thành phố là những hộ gia đình đăng ký thường trú tại thành phố Hà Nội có thu nhập bình quân đầu người từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.  

Quy định chuẩn hộ nghèo của thành phố Hà Nội giai đoạn 2027 - 2030- Ảnh 1.

Từ 1/1/2027, chuẩn hộ nghèo trên địa bàn TP. Hà Nội là những hộ gia đình có thu nhập bình quân dưới 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống (ảnh: AI).

Quy định các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều của thành phố Hà Nội giai đoạn 2027 - 2030 

1. Tiêu chí thu nhập

a) Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 3.000.000 đồng/người/tháng.

b) Khu vực đô thị: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình là 3.500.000 đồng/người/tháng.

c) Khu vực nông thôn áp dụng cho các xã; Khu vực đô thị áp dụng cho các phường.

2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (theo điểm b, và c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 351/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ) gồm:

a) Chiều, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản:

Chiều thiếu hụt việc làm gồm: chỉ số việc làm, chỉ số người phụ thuộc trong hộ gia đình.

Chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm y tế, chỉ số dinh dưỡng.

Chiều thiếu hụt giáo dục gồm: chỉ số trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số tình trạng đi học của trẻ em.

Chiều thiếu hụt nhà ở gồm: chỉ số diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số chất lượng nhà ở.

Chiều thiếu hụt thông tin gồm: chỉ số sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.

Chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số nguồn nước sinh hoạt, chỉ số nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số xử lý rác thải.

b) Quy định đo lường các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản theo phụ lục của Nghị định số 351/NĐ-CP ngày 30/12/2025.

Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và chuẩn hộ có mức sống trung bình của thành phố Hà Nội giai đoạn 2027 - 2030

1. Chuẩn hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình từ 3.000.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên (Các dịch vụ xã hội cơ bản gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin).

b) Khu vực đô thị: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

2. Chuẩn hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình từ 3.000.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

b) Khu vực đô thị: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.

3. Chuẩn hộ có mức sống trung bình

a) Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình trên 3.000.000 đồng/người/tháng đến 4.500.000 đồng/người/tháng.

b) Khu vực đô thị: Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình trên 3.500.000 đồng/người/tháng đến 5.000.000 đồng/người/tháng.

Chỉ đạo của UBND TP. Hà Nội về xây dựng chế độ hỗ trợ gia đình chuẩn hộ nghèo và mục tiêu giảm nghèo

UBND.TP.Hà Nội yêu cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo chính xác, tin cậy, xác định đúng đối tượng, công khai và công bằng. Tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2027 - 2030, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt, rà soát hộ nghèo hàng năm theo quy định.

Căn cứ số hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định theo chuẩn quy định tại Quyết định này, Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, cơ quan liên quan, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 gắn với giảm nghèo bền vững, ưu tiên thực hiện đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành Thành phố Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố các chương trình, đề án, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý để cải thiện mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường, các đơn vị liên quan triển khai, thực hiện.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan đề xuất, bố trí ngân sách thực hiện rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và thực hiện mục tiêu giảm nghèo của Thành phố.

Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt, rà soát hộ nghèo hàng năm, được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ và của Thành phố kể từ ngày 01/01/2027.

Quyết định 149/2026/QĐ-UBND TP. Hà Nội

Quy định chuẩn hộ nghèo của thành phố Hà Nội giai đoạn 2027 - 2030- Ảnh 2.Chính sách trợ cấp, nội trú cho người học đại học, giáo dục nghề nghiệp có hoàn cảnh khó khăn

SKĐS - Bộ GD&ĐT đã xây dựng dự thảo Nghị định về chính sách trợ cấp, nội trú cho người học đại học, giáo dục nghề nghiệp có hoàn cảnh khó khăn.



Ý kiến của bạn