Phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam trong lĩnh vực thông tin

Chính sách
SKĐS - Phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam là một trong nhiều nhiệm vụ truyền thông giai đoạn 2026-2030 trong lĩnh vực thông tin.

Tăng cường truyền thông, phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam là một trong nhiều nhiệm vụ truyền thông giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2045 trong Quyết định số 1868/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp đổi mới nội dung, phương thức cung cấp thông tin.

Phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam trong lĩnh vực thông tin - Ảnh 1.

Tăng cường truyền thông, phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam là một trong nhiều nhiệm vụ truyền thông giai đoạn 2026-2030 (ảnh: AI).

Mục tiêu phát triển lĩnh vực thông tin 

a) Đến năm 2030
Hệ thống thông tin cơ sở trở thành hệ thống chủ lực thiết yếu, cung cấp thông tin thiết yếu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ở địa phương; phục vụ nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân thông qua nhiều loại hình phù hợp với nhu cầu, điều kiện. 

- Xây dựng nền tảng thông tin nguồn thông tin cơ sở dùng chung, thống nhất trên toàn quốc trên cơ sở các Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh tích hợp với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương. 

- 90% hệ thống truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quản lý tập trung và vận hành hiệu quả; 

90% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảo đảm tối thiểu 80% hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố nghe được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. 

- 70% xã, phường, đặc khu có ít nhất 03 kênh truyền thông số chính thống để cung cấp thông tin thiết yếu. 

- 90% người làm công tác thông tin cơ sở cấp xã, tuyên truyền viên cơ sở được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về truyền thông số để thực hiện công tác tuyên truyền ở cơ sở. 

- 90% hoạt động sản xuất, biên tập và phân phối nội dung được thực hiện trên môi trường số. 

- 90% người dân được tiếp cận thông tin thiết yếu qua ít nhất một loại hình thông tin cơ sở phù hợp và người sử dụng thiết bị thông minh được tiếp cận qua nền tảng, ứng dụng số phù hợp điều kiện hạ tầng, thiết bị. 

- Xây dựng và áp dụng bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên dữ liệu. 

- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại trong quản trị, phân tích dữ liệu, cung cấp thông tin và hỗ trợ hoạt động thông tin cơ sở.

b) Định hướng đến năm 2045 

Hệ thống thông tin cơ sở trở thành một hạ tầng truyền thông hiện đại ở cấp cơ sở có khả năng tương tác hai chiều giữa Nhà nước với người dân, được vận hành trên môi trường số và là một cấu phần của hệ thống điều hành quốc gia, kết nối với hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và nền tảng định danh, xác thực điện tử; hình thành bảng điều khiển (dashboard) quản lý, điều hành hoạt động thông tin cơ sở từ trung ương đến địa phương.

- 100% thôn, tổ dân phố có cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông vận hành thông suốt, hiệu quả; bảo đảm 100% hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố nghe được thông tin từ cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. 

- 100% phản ánh, kiến nghị của người dân thuộc phạm vi hoạt động thông tin cơ sở, được tiếp nhận qua các loại hình thông tin cơ sở; phân loại, xử lý, phân tích tự động; tích hợp vào hệ thống dữ liệu phục vụ điều hành và hoạch định chính sách. 

- 100% các tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh được phát tin cảnh báo sớm trên đài truyền thanh cấp xã và các loại hình thông tin cơ sở phù hợp tại khu vực chịu ảnh hưởng trong thời gian ngắn nhất. 

- 100% xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo được cung cấp gói nội dung thông tin cơ sở số phù hợp về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục, tập quán và điều kiện tiếp cận thiết bị số. 

- Ứng dụng rộng rãi trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số hiện đại để hình thành hệ sinh thái thông tin cơ sở thông minh, cá thể hóa việc cung cấp thông tin và tăng cường tương tác với người dân.

Nhiệm vụ, giải pháp phát triển lĩnh vực thông tin

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách và cơ chế phối hợp

a) Rà soát, thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ và tổ chức hiệu quả tải chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thông tin cơ sở.

b) Xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất giữa các ban, bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội để thống nhất định hướng thông tin, tuyên truyền; nắm bắt dư luận xã hội; đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch; xử lý thông tin sai lệch, thông tin nhạy cảm từ cơ sở.

c) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ, khai thác hệ thống thông tin cơ sở để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại.

2. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số và bảo đảm an ninh mạng

a) Phát triển, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương thành nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý, đánh giá hiệu quả, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về thông tin cơ sở; kết nối liên thông Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh với Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở trung ương.

b) Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin cơ sở; kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu văn hóa số phục vụ quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở, cung cấp thông tin, cá nhân hóa nội dung và tương tác với người dân.

c) Phát triển, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động các kênh truyền thông số cấp xã phục vụ hoạt động thông tin cơ sở như trang thông tin điện tử, trang/tài khoản chính thức trên mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet và các nền tảng số phù hợp.

d) Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh cấp xã, thiết lập, nâng cấp cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông tại thôn, tổ dân phố, phù hợp với điều kiện hạ tầng, địa bàn; tích hợp hệ thống cảnh báo thiên tai, hỏa hoạn, phòng, chống dịch bệnh vào hệ thống truyền thanh cấp xã.

đ) Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở.

3. Phát triển nguồn nhân lực thông tin cơ sở

a) Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản trị thông tin cho đội ngũ người làm công tác thông tin cơ sở.

b) Nghiên cứu, xây dựng tài liệu bồi dưỡng kỹ năng cho người làm công tác thông tin cơ sở.

c) Đẩy mạnh việc triển khai hiệu quả các chính sách đối với những người làm công tác thông tin cơ sở tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo theo quy định của Chính phủ về chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Đổi mới nội dung, phương thức cung cấp thông tin và đo lường hiệu quả truyền thông

a) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phù hợp để hỗ trợ sản xuất, biên tập, phân phối nội dung thông tin cơ sở; bảo đảm nội dung chính xác, dễ hiểu, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.

b) Tăng cường truyền thông, phổ biến và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam; phát huy vai trò của hệ thống thông tin cơ sở trong xây dựng môi trường văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

c) Nghiên cứu, xây dựng và ban hành bộ chỉ số đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên dữ liệu số; tích hợp công cụ tự động đo lường trên hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở.

5. Tăng cường phối hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, thông tin đối ngoại

a) Phối hợp giữa cơ quan quản lý thông tin cơ sở với lực lượng Công an, Quân đội, các cơ quan thông tấn, báo chí, doanh nghiệp cung cấp nền tảng số để phát hiện sớm, ngăn chặn, xử lý thông tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

b) Phát huy hệ thống thông tin cơ sở trong tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, phòng chống tội phạm, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa bàn cơ sở.

c) Cung cấp thông tin chính thống về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt Nam phục vụ công tác thông tin đối ngoại.

Quyết định số 1868/QĐ-TTg

Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2026 - 2030 - Ảnh 1.Kế hoạch Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội

SKĐS - Kế hoạch Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo đảm quyền và sự tham gia bình đẳng của người khuyết tật...


Ý kiến của bạn