Theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP của Chính phủ, không giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; không giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình sẽ bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Không giám sát an toàn xây dựng công trình sẽ bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (ảnh: AI).
Vi phạm của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn về giám sát thi công xây dựng công trình
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình theo quy định;
b) Không chấp thuận các nội dung khác do nhà thầu thi công xây dựng trình theo quy định, trừ hành vi (Không chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định; Không chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình; tiến độ thi công xây dựng công trình).
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định;
b) Không giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; không giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
c) Không chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình; tiến độ thi công xây dựng công trình;
d) Không yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động;
đ) Không xác nhận hoặc xác nhận không đúng bản vẽ hoàn công theo quy định;
e) Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
g) Không thực hiện hoặc thực hiện nghiệm thu không đầy đủ nội dung, không đúng trình tự, thành phần hoặc không lập biên bản kết quả nghiệm thu theo quy định;
h) Không xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; không bố trí đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát hoặc bố trí người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng không có năng lực hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp theo quy định;
i) Không lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định hoặc lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình không đầy đủ nội dung theo quy định;
k) Không kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành theo quy định hoặc xác nhận sai tăng khối lượng nghiệm thu so với thực tế thi công;
b) Nghiệm thu công việc xây dựng không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động giám sát thi công xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi không xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; không bố trí đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát hoặc bố trí người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng không có năng lực hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với dự án, công trình đang thi công xây dựng:
a) Buộc chấp thuận các nội dung do nhà thầu thi công xây dựng trình theo quy định đối với hành vi không chấp thuận các nội dung khác do nhà thầu thi công xây dựng trình theo quy định, trừ hành vi (Không chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định; Không chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình; tiến độ thi công xây dựng công trình).
b) Buộc chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo quy định đối với hành vi không chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định;
c) Buộc giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình theo quy định đối với hành vi không giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; không giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;
d) Buộc chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình; tiến độ thi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi không chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình; tiến độ thi công xây dựng công trình;
đ) Buộc yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công theo quy định đối với hành vi không yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động;
e) Buộc xác nhận bản vẽ hoàn công theo quy định đối với hành vi không xác nhận hoặc xác nhận không đúng bản vẽ hoàn công theo quy định;
g) Buộc tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định đối với hành vi không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
h) Buộc thực hiện nghiệm thu theo quy định đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện nghiệm thu không đầy đủ nội dung, không đúng trình tự, thành phần hoặc không lập biên bản kết quả nghiệm thu theo quy định;
i) Buộc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hoặc bố trí đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát hoặc bố trí người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình theo quy định đối với hành vi không xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; không bố trí đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát hoặc bố trí người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng không có năng lực hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp theo quy định;
k) Buộc lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với hành vi không lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định hoặc lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình không đầy đủ nội dung theo quy định;
l) Buộc kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định đối với hành vi không kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định.
m) Buộc kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành theo quy định đối với hành vi không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành theo quy định hoặc xác nhận sai tăng khối lượng nghiệm thu so với thực tế thi công.
Nghị định 339/2026/NĐ-CP