Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 399/2026/NĐ-CP ngày 2/11/2026, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Kèm theo Nghị định là danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu theo 4 vùng tại 34 tỉnh, thành phố, có hiệu lực từ ngày 1/1/2027.
Phân chia địa bàn áp dụng lương tối thiểu theo 4 vùng
Theo phụ lục ban hành kèm Nghị định số 399/2026/NĐ-CP, địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu được phân chia thành 4 vùng, căn cứ theo đơn vị hành chính cấp xã, phường và đặc khu.
Trong đó, tại Hà Nội, các phường và xã thuộc danh mục quy định được áp dụng mức lương tối thiểu vùng I; các xã, phường còn lại thuộc vùng II.
Mức lương tối thiểu tháng được điều chỉnh tăng tại cả 4 vùng.
Cụ thể, vùng I tăng từ 5,31 triệu đồng lên 5,7 triệu đồng, tăng 390.000 đồng; vùng II tăng từ 4,73 triệu đồng lên 5,08 triệu đồng, tăng 350.000 đồng; Vùng III tăng từ 4,14 triệu đồng lên 4,45 triệu đồng, tăng 310.000 đồng; vùng IV tăng từ 3,7 triệu đồng lên 4,04 triệu đồng, tăng 340.000 đồng.
Bảng so sánh mức lương tháng hiện hành và sau khi điều chỉnh (áp dụng từ 1/1/2027).
Vùng | Lương tối thiểu tháng hiện hành | Lương tối thiểu tháng mới | Mức tăng |
Vùng I | 5.310.000 | 5.700.000 | 390.000 |
Vùng II | 4.730.000 | 5.080.000 | 350.000 |
Vùng III | 4.140.000 | 4.450.000 | 310.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 4.040.000 | 340.000 |
Đối với mức lương tối thiểu giờ, vùng I tăng từ 25.500 đồng lên 27.400 đồng; vùng II từ 22.700 đồng lên 24.400 đồng; vùng III từ 20.000 đồng lên 21.400 đồng và vùng IV từ 17.800 đồng lên 19.400 đồng.
Bảng mức lương tối thiểu giờ từ ngày 1/1/2027
Vùng | Mức hiện hành (đồng/giờ) | Mức mới (đồng/giờ) |
|---|---|---|
Vùng I | 25.500 | 27.400 |
Vùng II | 22.700 | 24.400 |
Vùng III | 20.000 | 21.400 |
Vùng IV | 17.800 | 19.400 |
Tại TPHCM, vùng I bao gồm các phường trung tâm và nhiều địa bàn thuộc khu vực Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu trước đây, cùng một số xã thuộc thành phố. Các xã, phường còn lại áp dụng mức lương tối thiểu vùng II.
Tương tự, thành phố Hải Phòng có địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng I và vùng II; thành phố Đồng Nai được phân chia thành 4 vùng. Trong khi đó, thành phố Đà Nẵng áp dụng mức lương tối thiểu vùng II đối với các phường, xã và đặc khu được liệt kê, vùng III đối với một số địa bàn khác, các địa bàn còn lại thuộc vùng IV.
Một số địa phương có địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc nhiều vùng khác nhau như Quảng Ninh, Bắc Ninh, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Tây Ninh và các tỉnh, thành phố khác.
Việc phân vùng được quy định cụ thể đến từng xã, phường, đặc khu. Do đó, doanh nghiệp và người lao động cần căn cứ địa bàn hoạt động thực tế để xác định đúng mức lương tối thiểu áp dụng, tránh nhầm lẫn giữa các khu vực trong cùng một tỉnh, thành phố.
Người lao động cần lưu ý địa bàn áp dụng từ ngày 1/1/2027
Danh mục kèm theo Nghị định quy định cụ thể địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu tại 34 tỉnh, thành phố. Theo đó, mỗi địa phương có cách phân chia vùng khác nhau, tùy thuộc vào danh sách xã, phường, đặc khu được xác định trong phụ lục.
Chẳng hạn, tại tỉnh Lào Cai, vùng II gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú; vùng III gồm một số phường như Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa cùng các xã được liệt kê. Các địa bàn còn lại thuộc vùng IV.
Tại tỉnh Khánh Hòa, vùng II gồm các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Cam Ranh, Ninh Hòa, Phan Rang cùng một số địa bàn khác. Vùng III áp dụng đối với các xã, phường được quy định trong danh mục; các địa bàn còn lại thuộc vùng IV.
Đối với doanh nghiệp, việc xác định đúng địa bàn áp dụng là căn cứ quan trọng để thực hiện quy định về tiền lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
MỜI BẠN ĐỌC XEM TOÀN BỘ NỘI DUNG NGHỊ 399/2026/NĐ-CPMỜI BẠN ĐỌC XEM TOÀN BỘ NỘI DUNG PHỤ LỤC DANH MỤC PHÂN VÙNG ĐỊA BÀN 34 TỈNH, THÀNH PHỐ