1. Dùng lá mít có lợi ích gì?
Trong các thư tịch xưa, lá mít thường được gọi với tên gọi Ba la mật diệp. Trong Đông y, lá mít là vị thuốc có vị ngọt nhạt, hơi chát, tính bình, đi vào các kinh phế, vị; có tác dụng tiêu thũng, giải độc, khứ phong (trừ phong, tán phong), thu liễm, chỉ tả, sinh cơ, lợi sữa, thường được ứng dụng trong điều trị các chứng tắc tia sữa, ung nhọt, sang độc, hen phế quản, tiêu chảy, tăng huyết áp, tưa lưỡi ở trẻ em…
Một điểm cần lưu ý là thời gian gần đây, lá mít còn được người dân sử dụng với tác dụng giải rượu. Tuy nhiên theo các tài liệu Đông y cổ, lá mít không được ghi nhận có tác dụng này, bộ phận được ghi chép có tác dụng giải rượu lại là phần múi của quả mít.
Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, lá mít có chứa lượng lớn các flavonoid, phenolic, terpenoid, ngoài ra còn có các alkaloid, saponin, tannin, steroid, glycosid, coumarin… So với phần múi mít, lá mít có nồng độ một số nguyên tố vi lượng thiết yếu vượt trội như kẽm, canxi, mangan, sắt; đồng thời lá mít cũng là nguồn cung cấp lượng lớn kali, natri, magie. Trong lá mít còn chứa vitamin C cùng một số vitamin nhóm B.
Lá mít có tác dụng:
- Hạ đường huyết .
- Hạ lipid máu và bảo vệ tim mạch.
- Kháng khuẩn, giải độc, kháng viêm.
- Chống oxy hóa.
- Kích thích quá trình bài tiết sữa.

Lá mít có nhiều tác dụng với sức khoẻ. Ảnh PV
2. Một số cách dùng lá mít tốt cho sức khỏe
2.1 Trà lá mít
Thành phần: 30 - 50g lá mít bánh tẻ.
Cách làm: Lá mít rửa sạch, thái chỉ, phơi âm can hoặc sao vàng hạ thổ, hãm với nước sôi trong ấm như pha trà, uống trong ngày.
Tác dụng: Lá mít khi hãm nước uống giúp thanh vị nhiệt, sinh tân, chỉ khát, đồng thời có tác dụng bình can tiềm dương giúp hạ huyết áp, đặc biệt ở những người tăng huyết áp thể can dương vượng.
2.2 Nước sắc lá mít
Thành phần: 30 - 40g lá mít non tươi.
Cách làm: Lá mít rửa sạch, vò nhẹ cho lá hơi nát, sắc với 1,5 lít nước, đun sôi kỹ trong khoảng 15 phút, chắt lấy nước, uống khi còn ấm.
Tác dụng: Giúp lợi sữa.
2.3 Lá mít giã đắp
Thành phần: 5 - 7 lá mít tươi, 1 nhúm muối hạt.
Cách làm: Lá mít rửa sạch lá, để ráo sau đó cho vào cối giã nát nhuyễn cùng muối hạt. Sau đó, đắp trực tiếp bã này lên vùng da sưng tấy, mụn nhọt, dùng gạc băng cố định lại, ngày thay 1 - 2 lần.
Tác dụng: Trị sang nhọt, sưng tấy chưa vỡ mủ.
2.4 Lá mít nấu nước tắm
Thành phần: Dùng lá mít già 100 - 200g.
Cách làm: Lá mít rửa sạch, đun sôi kỹ với lượng nước lớn. Pha thêm nước lạnh đến độ ấm vừa phải để tắm. Dùng bã lá chà xát nhẹ lên các khớp đau nhức hoặc vùng da lở ngứa.
Tác dụng: Trị phong thấp, lở ngứa ngoài da.
2.5 Lá mít đốt tồn tính
Thành phần: Lá mít khô, ưu tiên dùng loại lá rụng tự nhiên, mật ong hoặc nước cốt rau ngót.
Cách làm:
- Cho lá khô vào chảo gang hoặc nồi đất, đun nóng, đậy kín đến khi lá cháy đen thành than nhưng vẫn giữ nguyên hình dáng.
- Lấy than lá mít nghiền thành bột cực mịn.
- Hòa bột với mật ong hoặc nước cốt rau ngót, dùng gạc rơ lưỡi chấm thuốc bôi nhẹ nhàng vào vết tưa.
Tác dụng: Trị tưa lưỡi
Lưu ý: Không dùng lá mít, mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi.