Lợi ích chữa bệnh của cây mã đề

SKĐS - Mã đề là cây thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền, thường được dùng để lợi tiểu, thanh nhiệt, hỗ trợ giảm ho và sử dụng ngoài da khi nổi mụn nhọt.

1. Đặc điểm của cây mã đề

Mã đề còn có tên gọi khác là: Xa tiền, bông mã đề.

Tên khoa học: Plantago major L. Họ: Mã đề (Plantaginaceae).

Mã đề là cây thảo sống lâu năm, lá mọc thành cụm, hoa đều, lưỡng tính, mọc thành bông dài. Theo cách giải thích dân gian, cây thường mọc ở những nơi có vết xe ngựa nên được gọi là mã đề.

Bộ phận dùng làm thuốc: Lá và hạt; ngoài ra, một số bài thuốc sử dụng toàn cây.

2. Công dụng, cách dùng cây mã đề theo y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, mã đề có vị ngọt, nhạt, tính hàn, công năng thanh thấp nhiệt, lợi tiểu, thông lâm và chỉ huyết.

Dược liệu này thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ xử lý những biểu hiện như tiểu buốt, tiểu rắt, bí tiểu, phù thũng, tiểu ra máu, ho, nhiệt tả và đau mắt đỏ. Lá mã đề còn được dùng ngoài da, giã nát đắp lên vùng mụn nhọt mới phát. Trong các bài thuốc dân gian, mã đề thường được phối hợp với những dược liệu khác tùy theo mục đích sử dụng.

Lợi ích chữa bệnh của cây mã đề - Ảnh 1.

Mã đề thường được phối hợp với những dược liệu khác chữa nhiều bệnh. (Ảnh AI)

Liều dùng tham khảo như sau:

  • Toàn cây mã đề: 10 - 20g/ngày.
  • Hạt mã đề: 6 - 12g/ngày.

Dược liệu thường được sắc uống. Khi dùng ngoài da, lấy lá mã đề với lượng vừa đủ, giã nát rồi đắp lên vùng có mụn nhọt.

3. Một số bài thuốc dân gian có sử dụng mã đề

3.1 Mã đề hỗ trợ giảm ho, viêm đường hô hấp

- Viêm phế quản: Lá mã đề 20g, hạt mã đề 12g, sắc uống trong ngày.

- Viêm họng: Lá mã đề 20g, bồ công anh 20g, kim ngân hoa 16g, cam thảo đất 16g, sắc uống trong ngày.

3.2 Hỗ trợ trị các vấn đề đường tiết niệu

- Đái buốt, đái rắt: Lá mã đề tươi 20g, râu ngô 16g, rau má 20g, bồ công anh 20g, cam thảo đất 16g, sắc uống trong ngày.

- Sỏi thận, sỏi niệu quản: Lá mã đề tươi 20g, râu ngô 16g, kim tiền thảo 20g, cam thảo đất 16g, sắc uống trong ngày.

- Bí tiểu tiện: Lá mã đề tươi và lá dâu, mỗi loại 20g, sắc uống trong ngày. Một cách dùng khác là phối hợp lá mã đề tươi với rễ cỏ tranh, mỗi loại 20g, sắc uống trong ngày.

- Đái ra máu: Lá mã đề tươi và cỏ mực, mỗi loại một nắm nhỏ, sắc uống trong ngày. Bài thuốc khác gồm lá mã đề 20g, hạt dành dành sao đen 30g, sắc uống trong ngày.

3.3 Hỗ trợ giảm phù thũng

- Lá mã đề tươi, hạt bo bo sao vàng và rễ cỏ tranh, mỗi loại 20g, sắc uống trong ngày.

- Hạt mã đề 20g, rễ cỏ tranh 20g, đậu đen 30g, cam thảo đất 16g, sắc uống trong ngày.

3.4 Sử dụng trong một số bài thuốc dân gian khác

- Cao huyết áp: Mã đề tươi non 20 - 30g, lá dâu 20g, sắc uống trong ngày hoặc nấu canh ăn.

- Lỵ cấp và mạn tính: Lá mã đề 20 - 30g, sắc uống trong ngày. Hoặc bài thuốc phối hợp gồm mã đề 20g, lá mơ lông 20g, rau sam 20g, cam thảo đất 16g, sắc uống trong ngày.

- Chảy máu cam: Lá mã đề tươi một nắm, giã nhỏ, vắt lấy nước uống.

- Đau mắt đỏ: Lá mã đề tươi 20g, lá dâu 20g, đậu xanh 30g, cam thảo đất 16g, sắc uống trong ngày. Một cách dùng dân gian khác là nấu lá mã đề tươi với cá diếc làm canh.

- Nhiệt tả: Lá mã đề tươi 20g, sắc uống trong ngày; có thể phối hợp thêm hạt bo bo sao vàng 20g.

- Mụn nhọt mới phát: Lá mã đề tươi, có thể thêm vài hạt muối, giã nát rồi đắp ngoài da.

- Phòng lở ngứa ở trẻ em: Lá mã đề tươi nấu canh với giò lụa, dùng trong bữa ăn.

4. Lưu ý khi sử dụng cây mã đề

Các công dụng và bài thuốc trên được trình bày theo tài liệu y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian. Không nên mặc nhiên xem đây là những phương pháp đã được chứng minh hiệu quả điều trị bằng nghiên cứu lâm sàng.

Đặc biệt, người bị tiểu buốt, tiểu ra máu, bí tiểu, phù thũng, ho kéo dài hoặc đau mắt đỏ cần được khám để xác định nguyên nhân và điều trị phù hợp. Không tự ý dùng mã đề thay thế thuốc được kê đơn hoặc trì hoãn việc đi khám.

Với trẻ em, phụ nữ mang thai, người cao tuổi và người đang điều trị bệnh mạn tính, nên hỏi ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng dược liệu.

Bài viết mang tính chất tham khảo.

Lợi ích chữa bệnh của cây mã đề - Ảnh 2.Hạt mã đề - bạn tốt của gan thận

SKĐS - Xa tiền tử là hạt chín già phơi khô của cây mã đề. Theo Đông y, xa tiền tử vị ngọt, tính hàn; vào can, thận và bàng quang có tác dụng lợi niệu thẩm thấp; mát gan, sáng mắt.


Trung ương Hội Đông y Việt Nam, UVBCH Hội Nam Việt Nam
Ý kiến của bạn
Tags: