Loại cây trồng làm bờ rào nhưng chữa cảm cúm, xương khớp cực tốt

Vị thuốc quanh ta
SKĐS - Cây cúc tần thường được trồng làm hàng rào, nhưng lại là vị thuốc dân gian được sử dụng để hỗ trợ giảm cảm cúm và đau nhức xương khớp.

Cúc tần có tên khoa học là: Pluchea indica (L.) Less. Họ: Cúc (Asteraceae).

Tên khác: Từ bi, cây lức, phật phà, vật và (Tày); là cây bụi, cao 1 - 2 m, cành mảnh. Lá mọc so le, hình bầu dục, gốc thuôn, đầu hơi nhọn, mặt trên và mặt dưới màu lục xám, mép khía răng, dài 4 - 5 cm, rộng 1 - 2,5 cm, gần như không cuống.

Cúc tần thường được trồng rộng rãi khắp nơi để làm hàng rào, gần như không cần chăm bón, có thể thu hoạch quanh năm.

Bộ phận dùng: Cành, lá non và rễ.

Cúc tầnLoại cây trồng làm bờ rào nhưng chữa cảm cúm, xương khớp cực tốt - Ảnh 1.

Cúc tần thường được trồng làm bờ rào nhưng cực tốt để giải cảm và giảm đau xương khớp. Ảnh PV.

1. Tác dụng của cây cúc tần

Thành phần hóa học: Cúc tần chứa acid chlorogenic, một hợp chất có nguồn gốc thực vật. Theo tài liệu The Wealth of India (1979), lá cúc tần chứa khoảng 2,9% protein. Rễ cúc tần chứa nhiều nhóm hợp chất hóa học khác nhau, gồm các dẫn chất thiophen, triterpen, eudesman và lignan glycosid. Một số hợp chất đã được xác định có tên như plucheol A, plucheol B, plucheosid E và các plucheosid D1, D2, D3.

Tác dụng dược lý của cây cúc tần: Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy lá và rễ cúc tần có một số tác dụng dược lý như chống viêm, hạ sốt và giảm đau. Trong mô hình gây viêm cấp tính ở chuột cống trắng, cúc tần thể hiện tác dụng chống viêm khá rõ. Tác dụng chống viêm mạn tính cũng được ghi nhận nhưng yếu hơn nhiều so với viêm cấp tính.

Tác dụng theo y học cổ truyền: Theo y học cổ truyền, cúc tần có vị ngọt, hơi đắng, mùi thơm, tính mát. Dược liệu được dùng với công năng giải cảm, tán phong nhiệt, tiêu độc, tiêu đờm, lợi tiểu và làm giảm tình trạng ứ trệ.

Lá, cành non và rễ cúc tần được sử dụng trong các bài thuốc dân gian nhằm hỗ trợ giảm triệu chứng cảm mạo, sốt, đau nhức mình mẩy, đau lưng, phong thấp, tê bại, sưng đau do chấn thương. Một số nơi còn dùng cúc tần trong các bài thuốc hỗ trợ tiêu hóa, chữa lỵ, viêm họng, phù thũng và tiểu ít.

Liều dùng được ghi nhận là 8 - 16g mỗi ngày, dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn, tán uống. Tuy nhiên, liều lượng và cách dùng cần căn cứ vào loại dược liệu, tình trạng sức khỏe và hướng dẫn của người có chuyên môn; không nên tự ý dùng để điều trị bệnh.

2. Cách dùng cúc tần trong kinh nghiệm dân gian

Chữa cảm sốt: Trong dân gian, lá cúc tần tươi thường được phối hợp với các loại lá như lá tre, lá bưởi, sả, chanh và hương nhu để nấu nước xông khi cảm sốt.

Chữa cảm sốt, nhức đầu, mình mẩy đau mỏi: Rễ cúc tần 20g, củ ráy dại (sao bỏ vỏ) 8g, rễ bưởi bung 12g, lá tía tô 8g, kinh giới 8g, gừng tươi 8g. Các vị sắc uống lúc nóng. Nếu sốt không ra mồ hôi thì trong uống, ngoài xông.

Để giảm đau mỏi vùng thắt lưng: Một số nơi giã nát lá và cành non cúc tần, trộn với một ít rượu, xào nóng rồi đắp lên vùng đau. Đây là cách dùng ngoài theo kinh nghiệm dân gian, không thay thế việc thăm khám và điều trị nguyên nhân gây đau.

Chữa đau nhức mình mẩy, đau vai gáy: Lá cúc tần, lá ngải cứu - mỗi thứ một nắm nhỏ đem xào nóng với chút muối, đắp chườm nơi bị đau. Ngày đắp chườm 1-2 lần.

Giảm đau nhức xương khớp: Lấy một nắm lá và cành non cúc tần, rửa sạch, giã nát, thêm một chút rượu trắng vào, đảo đều rồi sao nóng; bọc vào vải mỏng và chườm, đắp lên vùng đau lưng hoặc khớp. Lưu ý, độ nóng để tránh bị bỏng da.

Cúc tầnLoại cây trồng làm bờ rào nhưng chữa cảm cúm, xương khớp cực tốt - Ảnh 2.3 cây thuốc nam giúp bồi bổ cơ thể

SKĐS - Một số cây thuốc nam có công năng bồi bổ cơ thể, hỗ trợ cải thiện tình trạng suy nhược, mệt mỏi và phục hồi sức khỏe theo y học cổ truyền.


Ý kiến của bạn