1. Tác dụng của cây cối xay
- 1. Tác dụng của cây cối xay
- 2. Một số cách sử dụng cây cối xay trị bệnh
- 2.1 Trà cối xay lợi tiểu, hạ huyết áp
- 2.2 Nước sắc cối xay trị viêm tai giữa
- 2.3 Cối xay trị tiểu buốt, tiểu rắt, phù thũng
- 2.4 Cối xay hỗ trợ điều trị sỏi thận
- 2.5 Cối xay trị đau nhức xương khớp do phong thấp
- 2.6 Cối xay trị ho, cảm mạo phong nhiệt
- 3. Một số lưu ý khi sử dụng cây cối xay
Tên gọi cối xay xuất phát từ hình dáng quả giống cái bánh của cối xay. Trong Đông y, loại cây này cũng được gọi là Ma bàn thảo tức cây cỏ có hình chiếc cối xay. Đây là loại cây được các tài liệu Đông y ghi chép từ lâu đời.
Cối xay có vị ngọt, nhạt, tính mát, đi vào kinh phế, thận, tỳ, can, có tác dụng sơ phong thanh nhiệt, hóa thấp lợi niệu, khai khiếu thông nhĩ, hoạt huyết giải độc.
Trong các tài liệu Đông y cũng như kinh nghiệm dân gian, cây cối xay có thể sử dụng trong điều trị nhiều chứng bệnh khác nhau:
- Trị ù tai, điếc tat viêm tai do thận hư hoặc phong nhiệt gây tắc nghẽn.
- Ho khan, ho lao.
- Cảm mạo phong nhiệt.
- Viêm họng, đau họng.
- Tiểu tiện không thông.
- Đau nhức xương khớp do phong thấp.
- Tiêu chảy.
- Mụn nhọt sưng đau.
- Các chứng tổn thương do té ngã.

Cây cối xay là vị thuốc nam được sử dụng trong điều trị nhiều chứng bệnh khác nhau.
Các nghiên cứu khoa học hiện đại cũng tìm thấy nhiều nhóm hoạt chất có tác dụng sinh học có trong cây cối xay:
Các flavonoid: Là nhóm các hợp chất quan trọng nhất, bao gồm quercetin, rutin, luteolin, kaempferol và các glycoside của chúng. Đây là nhóm chất mang lại khả năng kháng viêm, chống oxy hóa mạnh mẽ, bảo vệ tế bào và hỗ trợ giảm đau khớp.
Các alkaloids: Bao gồm vasicine và vasicinone, có tác dụng giãn phế quản, giúp long đờm, hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp như ho, hen suyễn.
Hợp chất phenol và các acid hữu cơ: Chẳng hạn như acid gallic, acid caffeic, acid ferulic, acid vanillic góp phần vào tác dụng kháng khuẩn và bảo vệ gan của cây cối xay.
Saponins và tannins: Đây là hoạt chất tạo nên tính kháng khuẩn, làm se niêm mạc, hỗ trợ điều trị tiêu chảy và vết thương hở.
Chất nhầy: Có nhiều trong thân và lá, giúp làm dịu niêm mạc, rất tốt cho các trường hợp viêm bàng quang, đau họng.
Terpenoids và steroids: Như β-sitosterol giúp hạ cholesterol, kháng viêm, lupeol giúp chống viêm, chống oxy hóa, góp phần vào công dụng lợi tiểu, giảm đau và kháng khuẩn.
Không những vậy, cây cối xay còn chứa nhiều vitamin C, vitamin E, vitamin A cùng các khoáng chất thiếu yếu như canxi, magie, sắt, kali, kẽm, phốt pho…
2. Một số cách sử dụng cây cối xay trị bệnh
2.1 Trà cối xay lợi tiểu, hạ huyết áp
Nguyên liệu: 10g - 15g lá cối xay khô.
Cách thực hiện: Hãm với nước sôi trong bình kín khoảng 15 phút. Trà cối xay giúp làm mát gan, lợi tiểu, hạ huyết áp nhẹ và phòng ngừa ù tai ở người cao tuổi.
2.2 Nước sắc cối xay trị viêm tai giữa
Nguyên liệu: Cây cối xay khô 20g, hạ khô thảo 12g, kim ngân hoa 12g.
Cách thực hiện: Các nguyên liệu rửa sạch, sắc với 600ml nước, cô lại còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày.
2.3 Cối xay trị tiểu buốt, tiểu rắt, phù thũng
Nguyên liệu: Cây cối xay khô 30g, râu ngô 20g, bông mã đề khô 20g.
Cách thực hiện: Sắc uống thay trà trong ngày duy trì trong 5 - 7 ngày.
2.4 Cối xay hỗ trợ điều trị sỏi thận
Nguyên liệu: Lá cối xay khô 15g, kim tiền thảo 20g, cỏ mần trầu 15g.
Cách thực hiện: Sắc uống thay trà hằng ngày.
Bài thuốc này giúp bào mòn sỏi và đẩy sỏi ra ngoài qua đường tiểu trong những trường hợp sỏi nhỏ.
2.5 Cối xay trị đau nhức xương khớp do phong thấp
Nguyên liệu: Cây cối xay khô 30g, rễ cây xấu hổ 20g, rễ cỏ xước 20g, lá lốt 15g.
Cách thực hiện: Sắc với 600ml nước, cô còn 200ml, uống sau bữa ăn.
Bài thuốc này có tác dụng giúp giảm đau và hạn chế tình trạng cứng khớp vào buổi sáng.
2.6 Cối xay trị ho, cảm mạo phong nhiệt
Nguyên liệu: Cây cối xay 20g, lá hẹ 12g.
Cách thực hiện: Sắc hoặc hãm nước uống giúp long đờm và làm dịu cổ họng.

Cây cối xay kết hợp với lá hẹ hãm nước uống giúp trị ho, cảm mạo phong nhiệt.
3. Một số lưu ý khi sử dụng cây cối xay
- Phụ nữ có thai không tự ý dùng do cây cối xay có tác dụng lợi tiểu và hoạt huyết, có thể gây ảnh hưởng đến sự ổn định của thai nhi.
- Những người thường xuyên bị đau bụng lạnh, đại tiện lỏng nát, hoặc sợ lạnh khi dùng nên phối hợp thêm với các vị thuốc có tính ấm.
- Không dùng cho những người đang bị tiêu chảy cấp hoặc mất nước nặng.
- Không tự ý dùng cho những bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị huyết áp, đái tháo đường.
- Không nên lạm dụng liều quá cao (trên 60g khô/ngày) trong thời gian dài vì có thể gây mất cân bằng điện giải do đi tiểu quá nhiều.
