Theo Kế hoạch số 361/KH-UBND TP. Hà Nội về Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo đảm quyền và sự tham gia bình đẳng của người khuyết tật; tạo môi trường thuận lợi, không rào cản để người khuyết tật phát huy khả năng, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng. Theo kế hoạch, người khuyết tật (ưu tiên người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn); hộ gia đình có người khuyết tật; các tổ chức của và vì người khuyết tật; các cơ quan, tổ chức có liên quan được trợ giúp các hạng mục sau:
Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật
a) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về xác định mức độ khuyết tật, giám định khuyết tật và bảo hiểm y tế; bảo đảm người khuyết tật được tiếp cận các chính sách, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng theo quy định.
b) Đẩy mạnh sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật, rối loạn phát triển ở trẻ em; tư vấn, can thiệp sớm và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản phù hợp.
c) Phát triển mạng lưới dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp; tăng cường kết nối giữa cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, gia đình và cộng đồng.
d) Củng cố và nâng cao hiệu quả phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; hướng dẫn người khuyết tật, gia đình và người chăm sóc thực hiện phục hồi chức năng tại nhà; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi sức khỏe và nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật tại tuyến cơ sở.
Trợ giúp giáo dục cho người khuyết tật
a) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật; tạo điều kiện để trẻ em, học sinh khuyết tật được tiếp cận giáo dục hòa nhập, phù hợp với nhu cầu và khả năng.
b) Phát triển giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt và các hình thức giáo dục phù hợp; chú trọng phát hiện sớm, can thiệp giáo dục sớm, hỗ trợ giáo dục tại gia đình và cộng đồng đối với trẻ em khuyết tật.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; tăng cường năng lực thực hiện giáo dục hòa nhập tại các cơ sở giáo dục.
d) Rà soát, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu về trẻ em, học sinh khuyết tật và nhu cầu hỗ trợ giáo dục; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.
đ) Tăng cường phối hợp giữa ngành giáo dục, y tế, gia đình và các cơ quan, đơn vị liên quan trong phát hiện sớm, can thiệp, hỗ trợ và bảo đảm quyền học tập của người khuyết tật.
Giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật
a) Rà soát nhu cầu học nghề, việc làm của người khuyết tật và năng lực của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, khả năng của người khuyết tật và thị trường lao động.
b) Đa dạng hóa hình thức, phương thức đào tạo nghề; tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chức của người khuyết tật, gắn đào tạo nghề với tạo việc làm.
c) Hỗ trợ phát triển các mô hình sinh kế, khởi nghiệp, sản xuất, kinh doanh phù hợp; khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác và các mô hình tạo việc làm có sự tham gia của người khuyết tật.
d) Tạo điều kiện để người khuyết tật, đặc biệt là thanh niên, phụ nữ khuyết tật và người khuyết tật có nhu cầu, tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách để tạo việc làm, khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật.
Phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho người khuyết tật
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và các tổ chức của người khuyết tật về phòng, chống dịch bệnh, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
b) Lồng ghép nhu cầu của người khuyết tật trong các phương án phòng, chống dịch bệnh, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình phù hợp, bảo đảm người khuyết tật được hỗ trợ kịp thời trong tình huống khẩn cấp.
c) Tăng cường cung cấp thông tin cảnh báo sớm và ứng dụng công nghệ, thiết bị hỗ trợ phù hợp với từng dạng khuyết tật, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận thông tin và dịch vụ thiết yếu khi xảy ra dịch bệnh, thiên tai và các tình huống khẩn cấp.
Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng cho người khuyết tật
a) Tăng cường thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BXD về xây dựng công trình bảo đảm tiếp cận sử dụng trong thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra hoạt động xây dựng.
b) Rà soát, đánh giá khả năng tiếp cận của các công trình công cộng, nhà chung cư và công trình thiết yếu; từng bước cải tạo, nâng cấp các công trình hiện hữu, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thuận tiện, an toàn.
c) Tăng cường hướng dẫn, phổ biến các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình tiếp cận; tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ, đơn vị tư vấn, thiết kế, xây dựng và các đối tượng liên quan; khuyến khích áp dụng các giải pháp phù hợp với nhu cầu của người khuyết tật.
Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông cho người khuyết tật
a) Rà soát, đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao thông của người khuyết tật trên địa bàn Thành phố, làm cơ sở đề xuất các giải pháp giao thông tiếp cận.
b) Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về giao thông tiếp cận; bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng phương tiện và hạ tầng giao thông an toàn, thuận tiện.
c) Từng bước xây dựng, triển khai và nhân rộng các tuyến, phương tiện giao thông công cộng bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật; ưu tiên các tuyến, khu vực có nhu cầu cao.
d) Tăng cường thông tin, hướng dẫn và hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các dịch vụ giao thông công cộng; thực hiện đầy đủ chính sách miễn, giảm giá vé và các chính sách hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia giao thông theo quy định.
Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho người khuyết tật
a) Tăng cường khả năng tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông và các dịch vụ số của người khuyết tật; bảo đảm thông tin, dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số thiết yếu thuận tiện, dễ tiếp cận.
b) Rà soát, cải thiện khả năng tiếp cận của các cổng, trang thông tin điện tử và nền tảng số của Thành phố đối với người khuyết tật; từng bước áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp với từng dạng khuyết tật.
c) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, dịch vụ số và các công cụ hỗ trợ cho người khuyết tật; khuyến khích phát triển các hình thức đào tạo, học tập trực tuyến phù hợp.
d) Khuyến khích ứng dụng, phát triển và nhân rộng các giải pháp, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận thông tin, học tập, làm việc, sử dụng dịch vụ công và tham gia các hoạt động xã hội.
Trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật
a) Tăng cường thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định; tăng cường phối hợp giữa Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, đơn vị liên quan trong hỗ trợ người khuyết tật.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp trong trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
c) Đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý; cung cấp thông tin bằng các hình thức phù hợp, dễ tiếp cận, giúp người khuyết tật biết và sử dụng quyền được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Phát triển các câu lạc bộ, mô hình thể dục, thể thao dành cho người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia luyện tập, thi đấu phù hợp với khả năng và nhu cầu.
b) Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, nghệ thuật và tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia, phát huy năng khiếu và hòa nhập cộng đồng.
c) Xây dựng môi trường thư viện thân thiện, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và hình thức phục vụ, bảo đảm người khuyết tật có thể tiếp cận, khai thác và sử dụng thư viện.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ và cung cấp thông tin dễ tiếp cận về các điểm tham quan, cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch và phương tiện giao thông, giúp người khuyết tật chủ động lựa chọn và tham gia các hoạt động du lịch.
đ) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ, huấn luyện viên, hướng dẫn viên và các lực lượng liên quan về hỗ trợ người khuyết tật tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; khuyến khích các cơ sở dịch vụ xây dựng môi trường thân thiện, thuận tiện đối với người khuyết tật.
Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
a) Tăng cường thực hiện chính sách đối với phụ nữ khuyết tật; lồng ghép bình đẳng giới trong các chương trình, kế hoạch về người khuyết tật; đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ, tổ chức liên quan trong hỗ trợ phụ nữ khuyết tật.
b) Hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỹ năng số và khả năng tham gia xã hội; triển khai các hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ sinh kế, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần; phát triển, đánh giá và nhân rộng các mô hình hỗ trợ phù hợp.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức của người khuyết tật và các tổ chức xã hội trong hỗ trợ, bảo vệ quyền và thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ khuyết tật.
Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Huy động, vận động các nguồn lực hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng các dụng cụ, thiết bị trợ giúp phù hợp với nhu cầu và dạng khuyết tật.
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cán bộ, gia đình và người khuyết tật về phát hiện nhu cầu, lựa chọn, sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị trợ giúp.
c) Phát triển, thí điểm và nhân rộng các mô hình hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng; chú trọng hỗ trợ kỹ năng sống, tiếp cận chính sách, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm và sinh kế phù hợp.
d) Tăng cường phối hợp giữa gia đình, cộng đồng, cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, tổ chức của người khuyết tật và các đơn vị liên quan trong hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập, tham gia bình đẳng và hòa nhập cộng đồng.
Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ và giám sát, đánh giá cho người khuyết tật
a) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên, gia đình và người chăm sóc người khuyết tật về kỹ năng chăm sóc, hỗ trợ, phục hồi chức năng và kỹ năng sống cho người khuyết tật.
b) Tăng cường năng lực thống kê, cập nhật, quản lý dữ liệu về người khuyết tật và nhu cầu trợ giúp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi và cung cấp dịch vụ trợ giúp người khuyết tật.
c) Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, chương trình về người khuyết tật; nghiên cứu, trao đổi và vận dụng phù hợp các kinh nghiệm, mô hình trợ giúp người khuyết tật hiệu quả.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả và kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Kế hoạch số 361/KH-UBND TP. Hà Nội