Hướng dẫn phòng ngừa các bệnh tiêu hóa và nhiễm độc từ nguồn nước sinh hoạt

Y tế
SKĐS - Sử dụng nguồn nước ô nhiễm dễ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa cấp tính và nhiễm độc kim loại. Người dân cần biết cách phòng ngừa các bệnh lý nguy hiểm bắt nguồn từ nguồn nước sinh hoạt hàng ngày.

1. Nguy cơ sức khỏe từ nguồn nước sinh hoạt không đảm bảo

Sử dụng nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm vi sinh vật (bao gồm các vi khuẩn như E.coli, Salmonella, phẩy khuẩn tả, cùng nhiều loại virus, ký sinh trùng) là nguyên nhân trực tiếp gây ra các bệnh đường tiêu hóa cấp tính phổ biến như tiêu chảy, lỵ, thương hàn và ngộ độc thực phẩm. Tình trạng tiêu chảy kéo dài dễ gây mất nước nghiêm trọng, rối loạn điện giải và có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được can thiệp y tế kịp thời.

Bên cạnh nguy cơ vi sinh, việc sử dụng nguồn nước chứa tồn dư kim loại nặng (như asen, chì, thủy ngân, cadmi) hoặc hóa chất bảo vệ thực vật tuy không gây ra triệu chứng bộc phát ngay lập tức nhưng lại tích tụ thầm lặng trong cơ thể. Về lâu dài, các chất độc này làm tổn thương gan, thận, suy giảm hệ thần kinh, ảnh hưởng sự phát triển trí tuệ ở trẻ em và gia tăng rủi ro mắc các bệnh ung thư nguy hiểm.

2. Các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế về nước sạch sinh hoạt

Bộ Y tế đã đưa ra những khuyến cáo và bộ tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm hướng dẫn người dân chủ động xử lý, sử dụng nước sạch an toàn.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2024/BYT do Cục Quản lý Môi trường Y tế (nay là Cục Phòng bệnh) - Bộ Y tế biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024.

Hướng dẫn phòng ngừa các bệnh tiêu hóa và nhiễm độc từ nguồn nước sinh hoạt - Ảnh 1.

Nước phải đạt các giới hạn an toàn về lý - hóa, không màu, không mùi vị lạ, không chứa vi sinh vật gây bệnh để đảm bảo an toàn cho ăn uống, tắm giặt và vệ sinh. Ảnh: Vũ Thuỷ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Tiêu chuẩn nước sinh hoạt này chính là cơ sở để người tiêu dùng có thể tự kiểm tra, đánh giá được chất lượng nguồn nước mà gia đình đang sử dụng mỗi ngày.

QCVN 01-1:2024/BYT quy định tổng cộng 85 chỉ tiêu kỹ thuật chia thành 5 nhóm chính, với giới hạn cụ thể cho từng thông số:

(1) Chỉ tiêu vi sinh vật:

  • E.coli: không được phát hiện trong 100 mL nước.
  • Tổng Coliform: không được phát hiện trong 100 mL nước.

Đây là nhóm chỉ tiêu bắt buộc, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng.

(2) Chỉ số cảm quan và hóa lý:

  • Màu sắc, mùi, vị: không có dấu hiệu bất thường.
  • Độ pH: từ 6,0 - 8,5.
  • Độ đục: ≤ 2 NTU.
  • Clo dư: ≥ 0,2 mg/L (tại điểm tiêu thụ xa nhất).

(3) Chỉ tiêu hóa học vô cơ

Bao gồm 26 thông số như:

  • Amoni (NH4+): ≤ 0,3 mg/L.
  • Asen (As): ≤ 0,01 mg/L.
  • Sắt tổng: ≤ 0,3 mg/L.
  • Chì (Pb): ≤ 0,01 mg/L.
  • Nitrat (NO3-): ≤ 50 mg/L.

Các chất này nếu vượt ngưỡng có thể gây ra các bệnh lý nghiêm trọng khi sử dụng lâu dài.

(4) Chỉ tiêu hóa học hữu cơ độc hại và thuốc bảo vệ thực vật

  • DDT, Lindan, 2,4-D, Atrazine, v.v.
  • Tổng cộng 17 chỉ tiêu.
  • Giới hạn ở mức μg/L, tuân theo khuyến cáo WHO và FAO.

(5) Chỉ tiêu phóng xạ

  • Hoạt độ phóng xạ α: ≤ 0,1 Bq/L.
  • Hoạt độ phóng xạ β: ≤ 1,0 Bq/L.

Các chỉ tiêu này thường áp dụng với các vùng có nguy cơ nhiễm phóng xạ từ tự nhiên hoặc công nghiệp.

3. Giải pháp phòng ngừa bệnh tật và nhiễm độc từ nguồn nước

Dựa trên các hướng dẫn an toàn nước hộ gia đình của Bộ Y tế, người dân cần thực hiện đồng bộ các biện pháp xử lý và bảo vệ nguồn nước sinh hoạt:

Tuân thủ nguyên tắc ăn chín, uống sôi: Luôn đun sôi nước trước khi uống. Quá trình đun sôi nước tiêu diệt hầu hết các loại vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây bệnh đường ruột. Nước sau khi đun sôi cần được bảo quản trong bình kín, sạch sẽ và nên sử dụng hết trong vòng 24 - 36 giờ để tránh nguy cơ tái nhiễm khuẩn từ môi trường không khí.

Sử dụng thiết bị lọc nước đạt tiêu chuẩn QCVN: Phương pháp đun sôi thông thường không thể loại bỏ các tạp chất hóa học, tồn dư thuốc trừ sâu hay kim loại nặng. Do đó, các gia đình nên trang bị thêm hệ thống máy lọc nước (như công nghệ RO, Nano hoặc UF) đã được chứng nhận đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) dành cho nước uống đóng chai và nước uống trực tiếp. Trong quá trình sử dụng, cần chú ý thau rửa và thay thế các lõi lọc định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Vệ sinh định kỳ hệ thống chứa nước: Thau rửa bể chứa ngầm, téc nước và bồn inox của gia đình định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần nhằm loại bỏ cặn bẩn tích tụ, rêu mốc và vi khuẩn. Tất cả các dụng cụ chứa nước sinh hoạt phải có nắp đậy kín để ngăn ngừa muỗi, côn trùng và bụi bẩn xâm nhập.

Xét nghiệm chất lượng nước định kỳ: Đối với các hộ gia đình đang sử dụng nguồn nước tự khai thác như giếng khoan, giếng đào hoặc nước mưa, nên chủ động lấy mẫu nước gửi đi kiểm nghiệm tại các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh/thành phố hoặc các phòng xét nghiệm được Bộ Y tế công nhận tối thiểu 1 lần/năm để kiểm tra các chỉ số vi sinh và kim loại nặng.

Mỗi người dân cần nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước chung và môi trường sống: Không xả rác thải, nước thải chăn nuôi hay hóa chất chưa qua xử lý ra sông, hồ, ao hoặc khu vực xung quanh giếng nước. Xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu 10 m so với các nguồn cấp nước sinh hoạt để tránh nguy cơ thẩm thấu chất thải vào nguồn nước ngầm.

Hướng dẫn phòng ngừa các bệnh tiêu hóa và nhiễm độc từ nguồn nước sinh hoạt - Ảnh 1.Sử dụng nguồn nước ô nhiễm làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý nguy hiểm

SKĐS - Bên cạnh bầu không khí hít thở hằng ngày, ô nhiễm nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt và ăn uống là yếu tố tác động trực tiếp nhất đến cơ thể.


Ý kiến của bạn