Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng

Chính sách
SKĐS - Khi nhận quà tặng hoặc bất động sản có giá trị, người nhận cần thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân.

Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC khi nhận quà tặng hoặc bất động sản có giá trị, người dân cần thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân.

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng - Ảnh 1.

Khi nhận quà tặng hoặc bất động sản có giá trị, người nhận cần thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân (ảnh: Thanh Hải).

Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản

1) Khai theo từng lần phát sinh: cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thay thuế cho bên bán, trường hợp bên thứ ba có liên quan được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật, trường hợp ủy quyền mà người nhận ủy quyền có đầy đủ nội dung như quyền sở hữu đối với bất động sản theo quy định của pháp luật về dân sự);

2) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

2.1) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế, khoản thu khác hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định của người nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:

a) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều này là cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp. Trường hợp người nộp thuế đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan thuế nơi người nộp thuế cư trú;

a.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 và điểm c khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

a.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm b.1, b.2 và điểm e khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi có đất;

a.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi người nộp thuế cư trú;

a.5) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tổng hợp tại cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

a.6) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế.

b) Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác:

b.1) Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế hoặc ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến trừ trường hợp theo quy định tại điểm b.2 và điểm c khoản này. Đối với nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà có phát sinh thay đổi người nộp thuế nhưng người nộp thuế trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan thuế không ban hành thông báo nộp thuế đối với nghĩa vụ thuế đã hoàn thành;

b.2) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b.3) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 đối với nghĩa vụ thuế hằng năm (trừ trường hợp khai tổng hợp đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân);

b.4) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp theo quy định thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế nhưng không quá 60 ngày so với thời hạn quy định;

b.5) Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp chưa có giá tính lệ phí trước bạ thì thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.

c) Trường hợp hồ sơ khai thuế không đầy đủ, không đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc đề nghị giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc ấn định thuế theo quy định của pháp luật hoặc có văn bản theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế để xác minh thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến;

d) Đối với các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định này, cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác phải nộp trên cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Hệ thống thông tin quản lý thuế; ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế ghi nhận đủ thông tin cần thiết để xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế.

Trường hợp thông tin trên hệ thống chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh để làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác thì cơ quan thuế đề nghị người nộp thuế cung cấp, bổ sung thông tin theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh thông tin. Cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin làm căn cứ tính thuế, khoản thu khác.

2.2) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế và thông báo nộp thuế theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác và gửi thông báo nộp thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và văn bản hợp pháp, đầy đủ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:

a) Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ theo quy định của pháp luật về đất đai. Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn lập phiếu chuyển thông tin để chuyển cho cơ quan thuế nơi có đất cùng các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm (nếu có). Trường hợp miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan chuyên môn lập phiếu chuyển thông tin xác định đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và ghi trên phiếu chuyển thông tin, không chuyển giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm cho cơ quan thuế nơi có đất;

b) Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai:

Chậm nhất là 07 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của tổ chức, cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của hộ gia đình, cá nhân (trừ cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài); 05 ngày làm việc đối với tiền thuê đất và khoản phải nộp bổ sung; 03 ngày làm việc đối với thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp gửi cơ quan thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến.

Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế trong trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm.

3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản) 

a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản) thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

b) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:

b.1) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức phát hành chứng khoán, doanh nghiệp có phần vốn góp. Đối với chứng khoán là chứng chỉ quỹ, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý công ty quản lý quỹ. Đối với cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của nhiều loại chứng khoán, phần vốn góp, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;

b.2) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng tại nước ngoài, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú;

b.3) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, súng săn, súng thể thao và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý nơi khai lệ phí trước bạ.

c) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hướng dẫn khai thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng - Ảnh 1.Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được giảm thuế trong những trường hợp nào?

SKĐS - Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC về miễn thuế, giảm thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được giảm thuế trong những trường hợp sau:


Ý kiến của bạn