Theo Đông y, bồ hoàng vị ngọt, tính bình; vào kinh can, tỳ và tâm bào. Có tác dụng hoạt huyết trừ ứ, thu sáp, cầm máu, lợi tiểu. Chữa tâm phúc thống, đau do ứ huyết, đau bụng kinh, các chứng xuất huyết (lạc huyết, nục huyết, thổ huyết, niệu huyết, tiện huyết...), chứng huyết lâm, khó đi tiểu và đau. Liều dùng: 4-12g. Để hành huyết nên dùng sống, cầm máu nên sao đen (bồ hoàng thán), cho vào túi vải rồi sắc.
![]()
Bồ hoàng (phấn hoa sấy khô của cây hương bồ thảo), chữa đau bụng kinh, các chứng xuất huyết…
Một số bài thuốc có bồ hoàng
Trừ ứ giảm đau: Dùng khi đau ngực bụng do huyết ứ, khí trệ; phụ nữ tắc kinh gây đau bụng, đau bụng sau khi đẻ, tiểu ra máu, buốt.
Bài 1 -Bột thất tiêu: bồ hoàng 12g, ngũ linh chi 12g. Các vị làm thành thuốc bột. Mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 lần, quấy với rượu ấm mà uống. Trị huyết ứ tắc kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra hết, đau bụng dưới, các chứng đau khác do huyết ứ.
Bài 2-Bột bồ hoàng hắc thần: bồ hoàng 12g, hương phụ 8g, gừng sao đen 4g, đậu đen 20g. Sắc uống. Trị phụ nữ đau bụng kinh và sau khi đẻ huyết hôi không ra hết.
Bài 3: bồ hoàng 20g, đan sâm 63g, ngũ linh chi 20g. Sắc uống. Trị đau bụng kinh do ứ huyết.
Thu sáp cầm máu: Dùng cho người nhiệt gặp các bệnh chảy máu.
Bài 1- Thang bồ hoàng: bồ hoàng thán 12g, sắc với rượu loãng. Trị ho có đờm, đại tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, tử cung chảy máu.
Bài 2: bồ hoàng thán 20g, liên phòng thán 20g. Sắc uống. Người thể hư nhiều thêm hoàng kỳ 63g, đảng sâm 30g. Trị tử cung chảy máu do công năng.
Bài 3- Bột bồ hoàng: bồ hoàng 12g, đông quỳ tử 12g, sinh địa 20g. Sắc uống. Trị tiểu tiện rỉ ra máu.
Bài 4: bồ hoàng, ô tặc cốt, liều lượng bằng nhau. Các vị nghiền mịn. Rắc ít bột ở dưới lưỡi, lấy bông thấm nước đun sôi còn ấm, đặt lên, day nhẹ; sau đó lại chấm thuốc. Trị chảy máu lưỡi, mụn trong miệng.
Bài 5: bồ hoàng thán, ô tặc cốt, liều lượng bằng nhau. Các vị nghiền mịn, trộn đều, rắc lên vết thương, liều lượng tùy theo vết thương to nhỏ. Trị chảy máu ngoài da; ấn nhẹ sẽ cầm máu ngay.
Kiêng kỵ: Người âm hư không ứ không được dùng.