DÒNG SỰ KIỆN

Đường dây nóng:

1900 90 95 duongdaynongyte@gmail.com
0901727659 bandientuskds@gmail.com
Hoàng cầm - thuốc thanh nhiệt tả hỏa
GS.TS. Phạm Xuân Sinh - 15:08 25/12/2018 GMT+7
Suckhoedoisong.vn - Hoàng cầm là rễ phơi khô hay sấy khô của cây hoàng cầm. Hoàng cầm chứa các hợp chất flavonoid; các chất thuộc nhóm flavon, flavonon; ngoài ra còn có các hợp chất tanin pyrocatechic.

Hoàng cầm là rễ phơi khô hay sấy khô của cây hoàng cầm. Hoàng cầm chứa các hợp chất flavonoid; các chất thuộc nhóm flavon, flavonon; ngoài ra còn có các hợp chất tanin pyrocatechic.

Vị thuốc là rễ, rửa sạch, phơi khô, khi dùng đem đồ cho mềm, thái lát mỏng, sao khô cho vàng. Có nhiều cách chế biến hoàng cầm: chích rượu để dẫn thuốc lên các bộ phận ở thượng tiêu, chích gừng, hay chích mật ong để chữa bệnh tạng phế; sao tồn tính, sao cháy cạnh để chữa các bệnh thuộc chứng chảy máu: băng huyết, máu cam...

Hoàng cầm dùng trị các chứng:

Trị sốt cao, miệng đắng, đau bụng: hoàng cầm, bạch thược mỗi vị 9g; cam thảo 6g; đại táo 8g. Sắc uống.

Trị sốt, miệng đắng, nôn ra nước chua, đắng, ngực sườn đầy tức do thiếu dương đởm kinh thực nhiệt:

Bài thuốc: hoàng cầm 9g, bán hạ (chế), chỉ xác, trần bì, thanh cao mỗi vị 5g; hoạt thạch, cam thảo, thanh đại mỗi vị 3g; trúc nhự, xích linh mỗi vị 9g. Sắc uống, uống trước bữa ăn.

Trị các chứng thương hàn, sốt cao không có mồ hôi do dương tà nhập lý, nhiệt  kết. Biểu hiện vùng thượng vị đầy tức, buồn nôn hoặc khi nóng khi rét, phiền khát, đại tiện bí.

Bài thuốc: hoàng cầm, bán hạ (chế), xích thược, chỉ thực, mỗi vị 12g; tiền hồ, sài hồ, mỗi vị 16g; đại hoàng, đại táo, mỗi vị 10g; sinh khương  6g. Sắc uống ấm.

Trị viêm ruột cấp tính, lỵ: hoàng cầm 12g, bạch thược 9g; cam thảo 6g; đại táo 16g. Sắc uống, uống trước bữa ăn.

Trị lỵ trực khuẩn: hoàng cầm 30g; hoàng bá, uy linh tiên, đan sâm, mỗi vị 15g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, trước bữa ăn.

Trị chứng đại tiện lỏng nhiều lần, suyễn, ra mồ hôi, mạch sác, do lý nhiệt kiêm biểu tà: hoàng cầm, hoàng liên, chích thảo, mỗi vị 8g, cát căn 32g. Sắc uống, uống trước bữa ăn.

Trị chứng lúc nóng, lúc rét, ngực sườn đầy tức, miệng đắng, mắt hoa, nhức đầu, buồn nôn, mạch huyền: hoàng cầm 8g, sài hồ 12g, nhân sâm, bán hạ (chế), mỗi vị 4g; sinh khương, cam thảo mỗi vị 6g; đại táo 16g. Sắc uống, uống trước bữa ăn.

Trị bụng trướng đau, tiêu chảy, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt do tỳ vị thấp nhiệt: hoàng cầm, hoàng liên, bạch linh, bạch truật, binh lang mỗi vị 12g; chỉ thực, thần khúc mỗi vị 20g; trạch tả, mộc hương mỗi vị 8g; đại hoàng 40g. Các vị làm hoàn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 8-12g với nước chín. Trẻ em tùy tuổi dùng liều thích hợp.

Trị bụng đầy trướng nhưng không đau, không nôn, sôi bụng, rêu lưỡi mỏng, vàng mà dính do hàn nhiệt thác tạp: hoàng cầm, can khương, nhân sâm mỗi vị 12g; đại táo 12g, bán hạ (chế) 16g, hoàng liên  4g, cam thảo 8g. Sắc uống, uống nóng.

Trị chứng khi nóng khi rét, ngực sườn đầy tức, nôn, sốt tăng về chiều: hoàng cầm, nhân sâm, cam thảo, sinh khương mỗi vị 8g; bán hạ (chế), sài hồ mỗi vị 24g; mang tiêu 10g, đại táo 12g.  Sắc uống uống trước bữa ăn.

Trị chứng khi nóng khi rét, ngực, bụng đầy tức, nôn ra mùi hăng, đại tiện táo, miệng đắng, rêu lưỡi vàng, buồn phiền, mạch huyền do thiếu dương bệnh tà chưa giải kiêm lý nhiệt thịnh: hoàng cầm, bán hạ (chế), xích thược, chỉ thực mỗi vị 12g; sài hồ 16g; đại hoàng 10g, đại táo 8g, sinh khương  6g. Sắc uống trước bữa ăn.

GS.TS. Phạm Xuân Sinh

Tin chân bài
Bài thuốc chữa chóng mặt ù tai
SKĐS - Theo Đông y, hội chứng chóng mặt ù tai, nôn mửa… thuộc phạm vi chứng huyễn vựng. Nguyên nhân do can thận âm hư, can huyết hư hoặc do can dương nổi lên, can hỏa vượng thịnh hay đàm thấp.
Bài thuốc chữa đau bụng sau sinh
SKĐS - Sau khi sinh, một số sản phụ có biểu hiện đau bụng tức âm ỉ bụng dưới. Theo quan niệm của y học cổ truyền, nguyên nhân thường do khí huyết hư, do huyết ứ hoặc hàn (lạnh) gây nên.
Rễ cây qua lâu trị nhiều bệnh
SKĐS - Cây qua lâu còn gọi là qua lâu thực, dược qua. Bộ phận dùng làm thuốc là quả chín và rễ phình ra thành củ của cây qua lâu.
Thiên ma trị suy nhược thần kinh
SKĐS - Theo Đông y, thiên ma vị cay, tính bình; vào kinh can, có tác dụng bình can tức phong, hoạt lạc, thông tý.
10 huyệt vị trị cảm cúm
SKĐS - Làm gì để phòng chống cảm cúm? Ngoài việc tiêm phòng vaccin, dùng thuốc tân dược, xin giới thiệu với bạn đọc một phương pháp xoa bóp bấm huyệt để phòng bệnh
Gừng khô - Vị thuốc đa năng
SKĐS - Theo Đông y, gừng khô vị cay, tính ôn; vào các kinh tâm, tỳ, phế và vị. Có tác dụng ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch.
Chữa viêm da, mẩn ngứa với củ khúc khắc
SKĐS - Theo y học cổ truyền, củ khúc khắc có vị ngọt, nhạt, tính bình, có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt, thanh nhiệt, chữa tê thấp, đau mỏi, viêm da, tiêu hóa kém,…
Thảo quả trị tỳ vị hàn thấp, sốt rét
SKĐS - Thảo quả còn gọi thảo đậu khấu, là quả già phơi khô của cây thảo quả, mọc hoang hay được trồng ở các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu… Trong quả có tinh dầu.
Tin liên quan
Bình luận
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Xem thêm