Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?

Y tế
SKĐS - Khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động cần thực hiện thủ tục gì để được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật?

Người lao động được chẩn đoán là mắc bệnh nghề nghiệp phải do cơ sở y tế đủ điều kiện khám, chữa bệnh nghề nghiệp và được cấp phép khám chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

Người lao động chỉ được xem xét hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi mắc bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội do Bộ Y tế ban hành, có tham gia đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

1. Trình tự thực hiện hưởng chế độ sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp

1.1. Cơ sở khám, chữa bệnh nghề nghiệp phải lập "Giấy khám bệnh nghề nghiệp"

Theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT, khi người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp theo mẫu tại Phụ lục VI. Giấy khám bệnh nghề nghiệp là căn cứ quan trọng để lập hồ sơ đề nghị khám giám định. Việc chẩn đoán bệnh nghề nghiệp phải dựa trên tình trạng bệnh, tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp, yếu tố có hại tại nơi làm việc, thời gian tiếp xúc và thời gian bảo đảm của từng bệnh.

1.2 Thực hiện khám giám định mức suy giảm khả năng lao động

Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động, người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được giám định sau khi điều trị ổn định; trường hợp bệnh không có khả năng điều trị ổn định thì được giám định trước hoặc ngay trong quá trình điều trị.

Theo hướng dẫn tại Thông tư 56/2025/BYT, sau khi có Giấy khám bệnh nghề nghiệp, người lao động cần được người sử dụng lao động hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động đi khám giám định trong thời gian 20 ngày sau khi điều trị, phục hồi chức năng hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với những bệnh không có khả năng điều trị.

Khám giám định là khám xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa. Hồ sơ khám giám định bệnh nghề nghiệp lần đầu (đối tượng chưa khám giám định bệnh nghề nghiệp lần nào hoặc đã khám giám định nhưng chưa được hưởng chế độ) gồm:

  • Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động hoặc giấy đề nghị giám định của người lao động khi không thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm giám định
  • Bản sao hợp lệ hồ sơ Giấy khám bệnh nghề nghiệp. Tổn thương do bệnh nghề nghiệp nếu không có khả năng điều trị ổn định phải thể hiện ở giấy khám bệnh nghề nghiệp.
Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào? - Ảnh 1.

Người lao động cần thực hiện khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ khi mắc bệnh nghề nghiệp.

1.3 Ai có trách nhiệm lập hồ sơ giám định?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập, hoàn chỉnh và gửi hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp lần đầu đến Hội đồng Giám định y khoa. Người lao động tự lập hồ sơ khi tại thời điểm đề nghị giám định không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động, như các trường hợp sau:

- Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

- Người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng.

- Người lao động đã nghỉ hưu, nghỉ công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm của bệnh.

2. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?

Theo Điều 58 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 quy định hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những loại giấy tờ sau:

  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
  • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu 05A HSB Phụ lục IV Ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

3. Thủ tục hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp lần đầu

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ

Sau khi có Biên bản giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động, người lao động cung cấp các giấy tờ cần thiết cho người sử dụng lao động để lập hồ sơ đề nghị hưởng chế độ. Trường hợp người lao động đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép tự đề nghị giải quyết, người lao động lập và nộp hồ sơ theo hướng dẫn riêng của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết

Theo khoản 2 Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ. Trường hợp không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận quyết định và tiền trợ cấp

Sau khi hồ sơ được xét duyệt, cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần hoặc hằng tháng, tùy theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động và điều kiện của từng trường hợp. Quyết định số 2222/QĐ-BHXH quy định các mẫu quyết định riêng đối với trợ cấp bệnh nghề nghiệp hằng tháng, một lần, bệnh tái phát và giám định tổng hợp.

4. Một số lưu ý đối với người lao động

Người lao động nên lưu giữ đầy đủ giấy khám bệnh nghề nghiệp, kết quả quan trắc môi trường lao động, giấy ra viện, hồ sơ bệnh án, biên bản giám định y khoa và các giấy tờ về quá trình làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.

Nếu người sử dụng lao động không tổ chức khám, không cung cấp hồ sơ về môi trường lao động hoặc không thực hiện đầy đủ quy định về an toàn, vệ sinh lao động, người lao động có thể đề nghị điều tra bệnh nghề nghiệp. Theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT, việc điều tra có thể được thực hiện theo yêu cầu của người lao động đối với bệnh nghề nghiệp liên quan đến bản thân nhưng chưa được giải quyết chế độ.

Mời bạn xem thêm:

Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào? - Ảnh 3.Giai đoạn phát hiện bệnh nghề nghiệp để điều trị hiệu quả

SKĐS - Bệnh nghề nghiệp tiến triển theo nhiều giai đoạn và có thể gây di chứng lâu dài, không hồi phục nếu phát hiện, điều trị muộn. Vậy, thời điểm nào tốt nhất người lao động cần được điều trị bệnh nghề nghiệp để đạt hiệu quả cao?

Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường
Ý kiến của bạn