Theo Kế hoạch số 419/KH-UBND về vấn đề bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới, theo đó UBND TP Hà Nội lên kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm thiểu các-bon và quản lý phát thải khí nhà kính.

TP. Hà Nội lên kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm thiểu các-bon và quản lý phát thải khí nhà kính (ảnh: AI).
Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm thiểu các-bon và quản lý phát thải khí nhà kính
a) Chuyển đổi xanh công nghiệp để mở rộng thị trường, nâng sức cạnh tranh
- Gắn cơ cấu lại ngành công nghiệp, phát triển công nghiệp công nghệ cao với lộ trình di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thành.
Chuyển đổi xanh đối với doanh nghiệp công nghiệp để mở rộng thị trường, nâng sức cạnh tranh theo hướng gắn yêu cầu môi trường với khả năng tiếp cận thị trường và chuỗi cung ứng; kiểm kê phát thải; quản lý, giảm phát thải khí nhà kính; sử dụng năng lượng tái tạo và nâng hiệu suất năng lượng; phát triển công nghiệp vật liệu mới và công nghiệp tái chế, sử dụng vật liệu xanh, vật liệu phát thải thấp; từng bước áp dụng quản trị Môi trường - Xã hội - Quản trị doanh nghiệp (ESG) và các tiêu chuẩn môi trường, năng lượng phù hợp; gắn phát triển sản phẩm vật liệu mới với nghiên cứu - phát triển, kiểm định tiêu chuẩn và khả năng thương mại hóa.
Ưu tiên phát triển khu công nghiệp sinh thái, đô thị phát thải thấp; Chuyển đổi khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp theo mô hình xanh - sinh thái - tuần hoàn; rà soát các khu/cụm công nghiệp hiệu quả thấp, ô nhiễm hoặc không còn phù hợp để đề xuất chuyển đổi mô hình, công năng theo quy hoạch và pháp luật, hoặc di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thành; hỗ trợ chuyển đổi nghề, sinh kế cho người lao động trong quá trình chuyển đổi xanh.
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi Thành phố quản lý, phát huy vai trò tiên phong, dẫn dắt chuyển đổi xanh: 100% doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước áp dụng quản trị doanh nghiệp hiện đại trên nền tảng số; 100% doanh nghiệp này có kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính; phấn đấu tối thiểu 70% doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần/vốn chi phối có kế hoạch chuyển đổi năng lượng xanh.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, chuyển đổi công nghệ sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng; hỗ trợ đánh giá hiện trạng công nghệ, kiểm toán năng lượng, xây dựng phương án đầu tư, tiếp cận tín dụng xanh và áp dụng tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn xanh. Theo dõi bằng các chỉ tiêu: tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng thành công công nghệ sản xuất sạch hơn; tỷ lệ doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn xanh sau hỗ trợ; mức giảm năng lượng, nguyên liệu và phát thải trên đơn vị sản phẩm.
b) Phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp vật liệu mới và công nghiệp tái chế
- Tái cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ xanh; phát triển công nghiệp vật liệu mới, công nghiệp tái chế, thiết bị tiết kiệm năng lượng; thúc đẩy sử dụng vật liệu xanh, vật liệu tái chế, vật liệu thân thiện môi trường và giải pháp xây dựng xanh. Gắn phát triển sản phẩm vật liệu mới với nghiên cứu - phát triển, kiểm định tiêu chuẩn và khả năng thương mại hóa.
- Xây dựng chương trình phát triển vật liệu mới - tái chế vật liệu; xác định danh mục nhóm vật liệu ưu tiên, tiêu chí kỹ thuật và môi trường, sản lượng vật liệu xanh, tỷ lệ vật liệu được tái chế/tái sử dụng; khuyến khích hình thành chuỗi thu hồi - phân loại - tái chế - tái sử dụng vật liệu từ xây dựng, công nghiệp và các nguồn phù hợp.
c) Chuyển đổi khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp theo mô hình xanh - sinh thái - tuần hoàn
- Rà soát, xây dựng lộ trình chuyển đổi khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp theo mô hình xanh, thông minh, sinh thái và tuần hoàn; thí điểm chuyển đổi 2-3 khu công nghiệp xanh - thông minh đến năm 2030; xây dựng bộ chỉ số đánh giá phát thải trên đơn vị sản phẩm/giá trị sản xuất, hiệu suất năng lượng, tỷ lệ tái sử dụng nước, tỷ lệ tái chế chất thải, mức độ cộng sinh công nghiệp, tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng chuyển đổi số, tiêu chuẩn xanh.
- Đối với 2-3 khu công nghiệp thí điểm chuyển đổi, xây dựng hệ chỉ số đo lường hiệu suất tối thiểu như: giá trị tạo ra/ha; phát thải trên đơn vị sản phẩm hoặc giá trị sản xuất; năng suất lao động công nghiệp; tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng chuyển đổi số; tỷ lệ nội địa hóa và doanh nghiệp vệ tinh trong chuỗi; chi R&D/doanh thu; hiệu suất năng lượng, tỷ lệ tái sử dụng nước và tái chế chất thải.
- Rà soát các khu sản xuất công nghiệp, cơ sở sản xuất ô nhiễm trong khu vực nội đô không còn phù hợp quy hoạch; gắn di dời, xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường đất với tái thiết không gian sau di dời, ưu tiên chuyển đổi thành khu sáng tạo văn hóa, trung tâm biểu diễn, không gian văn hóa cộng đồng, hạ tầng xanh hoặc chức năng công cộng phù hợp quy hoạch.
- Ưu tiên hạ tầng xử lý môi trường tập trung, hạ tầng số, logistics thông minh, sử dụng năng lượng hiệu quả và mô hình cộng sinh công nghiệp; thúc đẩy trao đổi phụ phẩm, năng lượng, nước và vật liệu giữa các doanh nghiệp; rà soát các khu/cụm công nghiệp hiệu quả thấp, ô nhiễm hoặc không còn phù hợp để đề xuất chuyển đổi mô hình, công năng theo quy hoạch và pháp luật.
d) Năng lượng tái tạo, điện mặt trời mái nhà và công trình hiệu quả năng lượng
- Thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu suất năng lượng và giảm tiêu hao năng lượng trong cơ sở sản xuất, công trình và hạ tầng đô thị; thực hiện chương trình điện mặt trời mái nhà tại công trình phù hợp, bảo đảm an toàn. Đối với chỉ tiêu năng lượng tái tạo, giao cơ quan chuyên ngành rà soát, xác lập và cập nhật theo quy hoạch của ngành và định hướng đổi mới, mô hình phát triển gắn với xác lập mô hình tăng trưởng hai con số của Thủ đô Hà Nội, đồng thời duy trì mục tiêu giảm tiêu hao năng lượng sơ cấp trên mỗi đơn vị GRDP khoảng 1- 1,5%/năm.
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình điện mặt trời mái nhà tại công trình công, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp và các cơ sở đủ điều kiện, bảo đảm phù hợp quy hoạch, pháp luật về điện lực, an toàn và khả năng đấu nối; ưu tiên mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ và kết hợp giải pháp lưu trữ năng lượng khi phù hợp. Nội dung này là bước cụ thể hóa định hướng tăng sử dụng năng lượng tái tạo.
đ) Kinh tế tuần hoàn và 3R trong công nghiệp, xây dựng và tiêu dùng
- Tổ chức phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn thành cấu phần quan trọng của mô hình tăng trưởng Thủ đô; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô hình 3R (giảm thiểu - tái sử dụng - tái chế), hệ thống quản lý môi trường, quản lý năng lượng và các tiêu chuẩn phù hợp; nghiên cứu hình thành cơ chế phối hợp chính quyền - doanh nghiệp - cộng đồng trong thu gom, phân loại, tái chế chất thải và phát triển chuỗi giá trị tuần hoàn.
- Tổ chức các mô hình kinh tế xanh - kinh tế tuần hoàn gắn với 09 cực, 09 trung tâm và 09 trục động lực phát triển theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô; ưu tiên mô hình có khả năng giảm phát sinh chất thải, giảm phát thải khí nhà kính, tăng tỷ lệ tái sử dụng - tái chế, tạo việc làm xanh và hình thành thị trường sản phẩm, dịch vụ xanh.
- Thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, nước và sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị; phát triển ngành công nghiệp tái chế, xử lý chất thải, công nghiệp môi trường; khuyến khích khu công nghiệp, cụm công nghiệp sinh thái và cộng sinh công nghiệp.
- Phát triển đô thị xanh, công trình xanh, giao thông xanh, vật liệu xanh, vật liệu phát thải thấp; thúc đẩy năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; lồng ghép yêu cầu giảm phát thải trong đầu tư công và mua sắm công.
e) Nông nghiệp xanh, sinh thái, tuần hoàn và phát thải thấp
- Phát triển nông nghiệp - đô thị - sinh thái theo hướng nông nghiệp gắn dịch vụ hóa, nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn; hình thành 02 khu nông nghiệp công nghệ cao theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND; đồng thời phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao, vùng sản xuất tập trung, hợp tác xã và doanh nghiệp dẫn chuỗi gắn truy xuất nguồn gốc, logistics lạnh, chế biến sâu và du lịch nông nghiệp. Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; theo dõi số vùng được hình thành và tỷ lệ diện tích áp dụng quy trình sản xuất xanh, tuần hoàn. Phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái; mô hình tuần hoàn khép kín trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản; tăng tái sử dụng phụ phẩm; tiết kiệm năng lượng, nước và tài nguyên; ứng dụng công nghệ tiên tiến để tái chế, tái sử dụng, xử lý phụ phẩm, chất thải nông nghiệp.
- Cụ thể hóa quan điểm phát triển nông nghiệp Thủ đô gắn chặt với đô thị, công nghiệp, dịch vụ, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu; chuyển mạnh sang nông nghiệp sinh thái, đô thị, công nghệ cao, thông minh, hữu cơ, tuần hoàn, phát thải thấp; sử dụng tiết kiệm đất, nước, năng lượng; tổ chức hệ thống thu gom, xử lý chất thải tại vùng sản xuất, chăn nuôi; gắn sản xuất - chế biến - bảo quản - logistics - thị trường và du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái. Theo dõi chỉ tiêu liên kết tăng trưởng: tốc độ tăng GRDP nông, lâm, thủy sản bình quân khoảng 3,9-4,0%/năm đến 2030 và từ 4,0%/năm trở lên đến 2045 theo Chương trình 14-CTr/TU (chỉ tiêu này dùng đánh giá đóng góp của chuyển đổi xanh nông nghiệp, không thay thế chỉ tiêu môi trường).
- Gắn nông nghiệp tuần hoàn với công nghệ số, công nghệ cao, chuỗi giá trị và dịch vụ hóa nông nghiệp; khuyến khích mô hình nông nghiệp đô thị, trang trại trải nghiệm, nông nghiệp giáo dục và các sản phẩm du lịch nông nghiệp phù hợp với sức chịu tải môi trường.
g) Du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng
- Phát triển các mô hình du lịch cộng đồng - du lịch nông nghiệp - du lịch sinh thái xanh; hình thành chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp - làng nghề - dịch vụ du lịch; áp dụng nguyên tắc tuần hoàn "Không rác thải - Không phát thải - Tái sử dụng"; xây dựng các tuyến du lịch xanh kết nối di tích, làng nghề, vùng nông nghiệp ven đô và các điểm sinh thái.
- Đối với các khu vực có giá trị sinh thái cao, phát triển du lịch sinh thái theo phân vùng chức năng và sức chịu tải môi trường; vùng lõi ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt, vùng đệm tổ chức du lịch sinh thái có kiểm soát, gắn tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư với cam kết bảo tồn hệ sinh thái và quản lý tác động môi trường. Trong giai đoạn 2026-2030, nghiên cứu áp dụng phù hợp đối với khu vực Ba Vì và các không gian sinh thái theo quy hoạch.
- Xây dựng, áp dụng bộ tiêu chí cơ sở lưu trú du lịch xanh, điểm tham quan du lịch xanh và cơ sở dịch vụ du lịch xanh; theo dõi tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chí; lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng - nước, giảm chất thải nhựa, phân loại chất thải và bảo tồn hệ sinh thái trong phát triển du lịch.
h) Tài chính xanh, ESG và thị trường các-bon
- Phát triển, huy động các công cụ tài chính xanh, trái phiếu xanh và nguồn vốn ưu đãi để hỗ trợ chuyển đổi công nghệ sạch, hạ tầng môi trường, năng lượng tái tạo, giao thông xanh, công trình xanh và các dự án kinh tế tuần hoàn; nghiên cứu cơ chế đánh giá dự án theo hiệu quả môi trường, phát thải và kết quả đầu ra.
- Chuẩn bị hạ tầng dữ liệu, kiểm kê, tăng cường năng lực đo đạc, báo cáo, thẩm định, xây dựng danh mục cơ sở, dự án tiềm năng tạo tín chỉ các-bon, quản lý chặt chẽ hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon là trách nhiệm của tất cả các ngành, các cấp, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng và phát triển bền vững; nghiên cứu sàn/giao dịch tín chỉ các-bon, chuẩn bị năng lực tham gia thị trường các-bon theo thẩm quyền của Thành phố, lộ trình và quy định của Trung ương.
- Chuyển đổi hệ thống sản xuất nông nghiệp, lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần hoàn và bền vững; tăng cường quản lý khí mê-tan, chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp.
i) Thí điểm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chuyển đổi xanh
- Giai đoạn 2027-2028 chỉ thí điểm trên 07 nhóm chương trình/dự án được xác định tại Mục II.3. Mỗi chương trình lựa chọn số ít chỉ số phù hợp, ưu tiên: chi phí đầu tư; năng lượng, nước, vật liệu tiết kiệm; chất thải giảm/tái chế; tCO₂e giảm; chi phí vận hành tiết kiệm; việc làm hoặc doanh thu tăng thêm khi có đủ dữ liệu.
- Không bắt buộc mọi chương trình báo cáo toàn bộ HQ01-HQ18. Chỉ sử dụng chỉ số có số liệu nền, công thức, nguồn dữ liệu và cơ quan cung cấp dữ liệu; không lượng hóa tác động lan tỏa bằng giả định.
- Kết quả thí điểm được tổng kết cuối năm 2028 để quyết định phạm vi tiếp tục áp dụng; số liệu không đủ điều kiện chỉ dùng mô tả, không dùng xếp loại.
k) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phát triển hệ sinh thái nghiên cứu - chuyển giao - ứng dụng công nghệ môi trường và khí hậu theo mô hình liên kết viện nghiên cứu - trường đại học - doanh nghiệp - tổ chức tài chính; ưu tiên nhiệm vụ có dữ liệu đầu vào đủ chất lượng, địa chỉ ứng dụng, chỉ tiêu đầu ra và phương án duy trì sau nghiệm thu. Hệ thống dữ liệu môi trường, biến đổi khí hậu phải được quản trị theo yêu cầu: đầy đủ, phản ánh khách quan, minh bạch, số liệu hiện trường được cập nhật thường xuyên, liên tục và được kết nối chia sẻ các cấp, các ngành, có chuẩn dữ liệu để đối chiếu, danh mục dùng chung, chu kỳ cập nhật và cơ chế chia sẻ.
- Tích hợp các chỉ tiêu môi trường - đô thị và chỉ tiêu tăng trưởng xanh vào hệ thống theo dõi, đánh giá của Thành phố; quy định rõ đơn vị cung cấp dữ liệu, tần suất cập nhật và cơ chế cảnh báo đối với chỉ tiêu không đạt tiến độ, bảo đảm quản trị theo kết quả và nguyên tắc "6 rõ".
- Chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành theo hướng có mã định danh, cấu trúc dữ liệu, siêu dữ liệu, giao diện kết nối, cơ chế cập nhật, chia sẻ, phân quyền và bảo đảm an toàn thông tin; tăng cường liên thông dữ liệu môi trường với dữ liệu quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, thoát nước, giao thông, năng lượng và dữ liệu đô thị phục vụ quản trị theo vòng đời.
- Xây dựng mạng lưới quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám và các công nghệ số bảo đảm phục vụ công tác hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, giám sát và công khai thông tin.
- Ưu tiên nhiệm vụ khoa học, công nghệ về xử lý ô nhiễm, tái chế, tái sử dụng, thu hồi các-bon, vật liệu xanh, năng lượng sạch, nông nghiệp phát thải thấp.
- Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý môi trường các cấp, nhất là cấp xã; nâng cao năng lực thực thi, kiểm tra, giám sát và ứng phó sự cố.
l) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
- Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế, ngoại giao môi trường và khí hậu; tranh thủ nguồn lực tài chính, công nghệ, kỹ thuật và kinh nghiệm quốc tế cho các chương trình không khí sạch, nước thải, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải, chống ngập, giao thông xanh, bảo tồn thiên nhiên và dữ liệu môi trường.
- Xây dựng danh mục dự án ưu tiên để huy động vốn ODA, vốn vay ưu đãi, quỹ khí hậu và các nguồn hỗ trợ quốc tế; nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn, quy định và hàng rào kỹ thuật về môi trường, khí hậu trong hội nhập.
- Tăng cường hợp tác với các địa phương trong Vùng Thủ đô và các đô thị quốc tế trong quản lý, giải quyết các vấn đề môi trường liên vùng, xuyên biên giới, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Kế hoạch số 419/KH-UBND