Theo Kế hoạch 422/KH-UBND ngày 30/10/2026 của UBND TP. Hà Nội về triển khai Luật Đất đai, từ 2026-2030 Hà Nội đặt mục tiêu hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hà Nội lên kế hoạch hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với nền kinh tế thị trường (ảnh: AI).
Cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết thực tiễn, rà soát và kiến nghị sửa đổi pháp luật về đất đai
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện thực tiễn thi hành Luật Đất đai năm 2024 trên địa bàn Thành phố; rà soát, tổng hợp các vấn đề, vướng mắc và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, báo cáo UBND Thành phố gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trọng tâm kiến nghị gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; giá đất, tài chính đất đai và điều tiết địa tô chênh lệch; tạo lập, khai thác quỹ đất phụ cận công trình hạ tầng; đất đa mục đích; đất quốc phòng, an ninh kết hợp hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; cơ chế xử lý các tồn tại do lịch sử để lại; cơ chế đặc thù áp dụng cho Thủ đô theo Luật Thủ đô năm 2026.
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát độc lập tính thống nhất, đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành phố ban hành trong lĩnh vực đất đai với các lĩnh vực có liên quan; kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp.
Các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý chủ động rà soát, đề xuất nội dung sửa đổi các luật có liên quan, gửi các bộ, ngành Trung ương theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 229/NQ-CP.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của Thành phố về đất đai
Các sở, ngành theo lĩnh vực được phân công chủ động rà soát, xây dựng, trình HĐND, UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của Thành phố, bảo đảm ban hành đồng thời và có hiệu lực cùng thời điểm Luật Đất đai (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, không để khoảng trống pháp lý hoặc chậm ban hành văn bản hướng dẫn.
Trước mắt, tiếp tục rà soát, đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành của Thành phố về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về đấu giá quyền sử dụng đất; về hạn mức, tách thửa, hợp thửa; về bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất, kịp thời sửa đổi những nội dung không còn phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và thực tiễn quản lý.
Rà soát, đề xuất sử dụng đầy đủ các cơ chế, chính sách đặc thù dành cho Thủ đô theo Luật Thủ đô năm 2026 trong quản lý, sử dụng đất; báo cáo cấp có thẩm quyền đối với nội dung vượt thẩm quyền.
Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Rà soát, bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; xử lý dứt điểm các nội dung chồng lấn, mâu thuẫn giữa các loại quy hoạch.
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo hướng đơn giản, số hóa, tích hợp nội dung của quy hoạch Thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành có sử dụng đất; bảo đảm chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ và tiến độ theo quy định.
Bảo đảm phân bổ, quản lý chặt chẽ diện tích đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, đất trồng lúa, đất rừng; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trên địa bàn Thành phố và xử lý quỹ đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý.
Nghiên cứu, kiến nghị Trung ương hoàn thiện pháp luật theo hướng giảm chồng chéo và giảm bớt số lượng quy hoạch, tiến tới xây dựng một quy hoạch thống nhất trong phạm vi một đơn vị hành chính trên cơ sở tích hợp, hợp nhất các quy hoạch hiện nay.
Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Từ thực tiễn thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố; đánh giá việc tuân thủ điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục; kiến nghị hoàn thiện pháp luật theo hướng phân định rõ từng phương thức tiếp cận đất đai.
Thực hiện giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất do Nhà nước quản lý; bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh, chống thất thoát tài sản nhà nước và không để lợi ích nhóm chi phối.
Cân đối đủ nguồn lực để tạo lập quỹ đất đủ điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất; ưu tiên quỹ đất có vị trí thuận lợi, quỹ đất sau thu hồi, quỹ đất dọc các tuyến giao thông lớn và quỹ đất phụ cận các dự án hạ tầng.
Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất của doanh nghiệp nhà nước thoái vốn, cổ phần hóa và các loại đất sử dụng đa mục đích; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong chuyển mục đích sử dụng đất.
Rà soát, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm liên quan đến giao đất, cho thuê đất, nhất là vi phạm trong đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Tiếp tục rà soát quy định và thực tiễn thu hồi đất trên địa bàn Thành phố; quy định các chính sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc điểm của Hà Nội, làm cơ sở để UBND các xã, phường quyết định chính sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc thù từng dự án theo thẩm quyền.
Tập trung hoàn thành công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án quy mô lớn, dự án hạ tầng giao thông, dự án chỉnh trang, tái thiết đô thị, dự án trọng điểm của Thành phố; bảo đảm tiến độ bàn giao mặt bằng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Bảo đảm các khu tái định cư đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị (trong đó đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường); hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang; phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của địa phương; lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư, ưu tiên tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, đúng pháp luật trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giải quyết dứt điểm các tồn tại, khiếu nại, tố cáo liên quan; có biện pháp phòng ngừa hành vi tham nhũng, tiêu cực, trục lợi chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng trái phép sau khi có thông báo thu hồi đất.
Nghiên cứu, kiến nghị Trung ương hoàn thiện cơ chế Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết; cơ chế Nhà nước thu hồi phần diện tích còn lại của dự án khi nhà đầu tư đã thỏa thuận được phần lớn diện tích và được sự đồng thuận của đại đa số người sử dụng đất; cơ chế để người sử dụng đất tham gia dự án với nhà đầu tư thông qua chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Về giá đất, tài chính đất đai và điều tiết địa tô chênh lệch
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tỷ lệ bồi thường phù hợp với tình hình thực tế, theo từng loại đất, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá đất; kết nối liên thông dữ liệu đất đai với dữ liệu giao dịch, công chứng, thuế, ngân hàng, quy hoạch và bất động sản; không để bị thao túng giá, hình thành giá ảo.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều tiết hợp lý phần giá trị tăng thêm từ đất do thực hiện quy hoạch, đầu tư hạ tầng, chuyển mục đích sử dụng đất và mở rộng không gian đô thị tạo ra; tạo nguồn lực hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, phát triển nhà ở cho thuê và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Thành phố.
Rà soát, đôn đốc thu đúng, thu đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính về đất đai; xử lý dứt điểm các trường hợp còn nợ nghĩa vụ tài chính, các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng chưa hoàn thành việc xác định giá đất cụ thể.
Tạo lập, phát triển và khai thác hiệu quả quỹ đất
Rà soát và xây dựng cơ sở dữ liệu về toàn bộ quỹ đất có khả năng khai thác trên địa bàn, gồm: quỹ đất do Nhà nước quản lý; quỹ đất sau thu hồi; quỹ đất dôi dư sau sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất; quỹ đất của doanh nghiệp nhà nước; quỹ đất hình thành từ các dự án giao thông, đường sắt đô thị; quỹ đất phụ cận công trình hạ tầng; quỹ đất của các dự án chậm triển khai, vi phạm pháp luật.
Xây dựng cơ chế tạo lập quỹ đất gắn với phát triển hạ tầng, đặc biệt đối với các tuyến đường sắt đô thị, đường vành đai, các trục giao thông chiến lược và các khu vực chỉnh trang, tái thiết đô thị; chuyển từ tư duy quản lý quỹ đất hiện có sang chủ động tạo lập và phát triển quỹ đất để tạo nguồn lực cho phát triển.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất, bảo đảm tinh gọn, đủ năng lực tạo lập, quản lý, khai thác quỹ đất và thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy hoạch và chỉ tiêu được giao khi lập, điều chỉnh quy hoạch, khi tạo lập quỹ đất đối ứng và khi khai thác quỹ đất phụ cận công trình hạ tầng.
Xử lý các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài
Xây dựng danh mục thống nhất các dự án sử dụng đất chậm triển khai, tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố, phân loại theo từng nhóm nguyên nhân: vướng mắc về quy hoạch; về pháp luật; về giải phóng mặt bằng; về nghĩa vụ tài chính; về thủ tục đầu tư, xây dựng; về năng lực của nhà đầu tư; có vi phạm pháp luật; có nguy cơ thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực.
Đối với từng dự án phải xác định một cơ quan chủ trì, một đầu mối chịu trách nhiệm, thời hạn xử lý và sản phẩm cuối cùng; định kỳ công khai kết quả xử lý; kiên quyết thu hồi đất đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để dự án chậm triển khai kéo dài
Kế hoạch 422/KH-UBND