Trong Kế hoạch số 418/KH-UBND TP. Hà Nội ngày 26/10/2026 về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế, UBND TP. Hà Nội đề xuất điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội hằng tháng và mức hỗ trợ đột xuất vượt trội so với chuẩn chung của cả nước, bảo đảm tiệm cận và phù hợp với mức sống tối thiểu thực tế của Thủ đô.

Hà Nội đề xuất điều chỉnh tăng chuẩn trợ cấp xã hội và hỗ trợ đột xuất vượt trội so với chuẩn chung cả nước (ảnh: AI).
Đối tượng thực hiện chính sách trợ cấp xã hội, hỗ trợ người yếu thế
Toàn thể nhân dân sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội, ưu tiên các nhóm yếu thế: trẻ em (đặc biệt 1.000 ngày đầu đời, trẻ em nghèo, trẻ mồ côi, sống xa cha mẹ), người cao tuổi (ưu tiên nhóm từ 80 tuổi trở lên và mở rộng từ 65 tuổi trở lên), người khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động phi chính thức, lao động di cư, lao động công nghệ và các trường hợp gặp rủi ro bởi thiên tai, dịch bệnh, đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ, người chấp hành xong hình phạt tù, người sau cai nghiện ma túy, lao động nông thôn, lao động có đất thu hồi, lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp và các nhóm lao động có nguy cơ gặp khó khăn trong tiếp cận việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp.
Mục tiêu thực hiện chính sách trợ cấp xã hội, hỗ trợ người yếu thế
Giai đoạn năm 2030
- Hình thành cơ bản hệ thống an sinh xã hội đa tầng, bao trùm, số hóa, bảo đảm sàn an sinh tối thiểu cho 100% người dân Thủ đô.
- 100% người yếu thế được lập Hồ sơ an sinh xã hội số theo vòng đời, kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bố trí công chức làm đầu mối thực hiện, theo dõi, phối hợp giải quyết các nhiệm vụ về an sinh xã hội tại UBND xã, phường phù hợp với danh mục vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ và biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
- 100% người dân có sổ theo dõi sức khỏe điện tử và được khám sức khỏe định kỳ.
- 100% đối tượng hưởng trợ cấp xã hội thực hiện chi trả không dùng tiền mặt.
- Về giải quyết việc làm: Bình quân hằng năm giải quyết việc làm mới cho 180.000 lao động; Duy trì tỷ lệ thất nghiệp chung dưới 2,5%, riêng khu vực thành thị dưới 3,0%.
Tầm nhìn đến năm 2045
Hệ thống an sinh xã hội Thủ đô đạt chuẩn mực của các thành phố phát triển có thu nhập cao trên thế giới; dịch vụ an sinh chất lượng cao, tài chính bền vững, quản trị minh bạch và ứng phó khẩn cấp trước mọi rủi ro.
Giải pháp và nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ cấp xã hội, hỗ trợ người yếu thế
1. Thiết lập Hồ sơ an sinh xã hội số và đầu mối phục vụ tại cơ sở
- Xây dựng Cơ sở dữ liệu an sinh xã hội Thành phố kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo hiểm, y tế, giáo dục, thuế và việc làm.
- Áp dụng Bộ chỉ số quốc gia về an sinh xã hội để đánh giá chất lượng phục vụ tại các địa phương. Người đứng đầu địa phương phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sai sót, chậm trễ hoặc bỏ sót đối tượng.
- Phân công cán bộ chuyên trách tại xã, phường làm đầu mối tiếp nhận, xử lý từng trường hợp khó khăn.
2. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng và nâng cao mức hưởng chính sách trợ giúp xã hội
- Tiến hành rà soát, hợp nhất các chương trình, chính sách trợ giúp xã hội trùng lặp; tối ưu hóa nguồn lực ngân sách để đầu tư tập trung và hiệu quả.
- Đề xuất điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội hằng tháng và mức hỗ trợ đột xuất vượt trội so với chuẩn chung của cả nước, bảo đảm tiệm cận và phù hợp với mức sống tối thiểu thực tế của Thủ đô.
- Mở rộng các gói hỗ trợ xã hội đa tầng, phát triển mô hình dịch vụ công tác xã hội và chăm sóc dựa vào cộng đồng; linh hoạt kết nối giữa trợ giúp xã hội với bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Đơn giản hóa quy trình xét duyệt, ứng dụng dữ liệu dân cư để quản lý đối tượng và đẩy mạnh 100% chi trả trợ cấp xã hội không dùng tiền mặt nhanh chóng, minh bạch.
3. Mở rộng bảo hiểm xã hội và xây dựng thị trường lao động bao trùm
- Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp; nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
- Phát triển thị trường và kết nối cung - cầu lao động:
+ Hiện đại hóa hạ tầng kết nối: Xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu lao động (dữ liệu "sống") và tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trên Cổng thông tin việc làm Thành phố; tự động hóa quy trình sàng lọc, kết nối hồ sơ tuyển dụng nhằm giảm từ 30% đến 50% thời gian tuyển dụng của doanh nghiệp và thời gian tìm việc của người lao động.
+ Đổi mới mô hình việc làm: Thúc đẩy và chuẩn hóa các hình thức làm việc từ xa (remote), làm việc linh hoạt (hybrid); Mở rộng cơ hội việc làm từ thương mại điện tử, dịch vụ logistics nông thôn, nông nghiệp cơ giới hóa, kết hợp du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng nông thôn để nâng cao và đa dạng hóa thu nhập cho người dân.
- Triển khai Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 16/5/2026 của UBND Thành phố; trang bị cho lao động nông thôn kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỷ luật lao động và kiến thức pháp luật; hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và thông tin thị trường để phát triển đội ngũ nông dân chuyên nghiệp.
4. Xây dựng hệ thống an sinh gia đình và liên thế hệ
- Rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị; bảo đảm đầu tư đồng bộ nhà ở xã hội, trường học, trạm y tế, nhà trẻ và thiết chế văn hóa.
- Khuyến khích, huy động và phát huy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong việc đóng góp xây dựng hạ tầng xã hội cho công nhân.
- Triển khai chính sách bảo vệ và chăm sóc đặc biệt cho trẻ em sống xa cha mẹ, trẻ em nghèo, trẻ em do ông bà chăm sóc.
5. Phát triển kinh tế chăm sóc, chủ động ứng phó với già hóa dân số
- Xây dựng Đề án phát triển kinh tế chăm sóc; nhân rộng mạng lưới chăm sóc ban ngày, chăm sóc tạm thời, chăm sóc giảm nhẹ.
- Thí điểm mô hình Bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường lập sổ theo dõi sức khỏe điện tử, thực hiện tốt chính sách khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho người dân; tổ chức khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không thể di chuyển.
- Phát triển khoa Lão khoa tại các bệnh viện đa khoa và mô hình "Nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi".
6. Bảo đảm cơ hội phát triển công bằng cho trẻ em và người yếu thế
- Triển khai Chương trình chăm sóc toàn diện 1.000 ngày đầu đời.
- Đầu tư hạ tầng giáo dục hòa nhập: trang bị tài liệu chữ nổi, ngôn ngữ ký hiệu, bồi dưỡng giáo viên chuyên trách.
- Cải tạo 100% hạ tầng công cộng, giao thông, vỉa hè, xe bus bảo đảm khả năng tiếp cận thuận tiện cho người khuyết tật.
- Đẩy mạnh tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân, tầm soát trước sinh và sơ sinh.
7. Nâng cao khả năng thích ứng với thiên tai, dịch bệnh và phát triển xanh
- Xây dựng "Bản đồ rủi ro an sinh xã hội" gắn với danh sách các hộ gia đình yếu thế.
- Khi thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, chuyển đổi kinh tế: Phải lập phương án đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động trước khi thu hồi đất.
- Triển khai Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 16/5/2026; trang bị cho lao động nông thôn kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỷ luật lao động và kiến thức pháp luật; hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và thông tin thị trường lao động, góp phần chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và phát triển đội ngũ nông dân chuyên nghiệp.
8. Đổi mới quản trị, tài chính và giám sát xã hội
- Lập Kế hoạch tài chính an sinh xã hội trung hạn giai đoạn 2026-2030.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tổ chức giám sát, đối thoại trực tiếp với người thụ hưởng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi chính sách, thờ ơ, vô cảm. Bảo vệ cán bộ cơ sở dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích của Nhân dân.
Kế hoạch số 418/KH-UBND