Giai đoạn phát hiện bệnh nghề nghiệp để điều trị hiệu quả

Y học 360
SKĐS - Bệnh nghề nghiệp tiến triển theo nhiều giai đoạn và có thể gây di chứng lâu dài, không hồi phục nếu phát hiện, điều trị muộn. Vậy, thời điểm nào tốt nhất người lao động cần được điều trị bệnh nghề nghiệp để đạt hiệu quả cao?

1. Các giai đoạn tiến triển của bệnh nghề nghiệp

Theo luật An toàn vệ sinh lao động thì bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Về cơ bản, bệnh nghề nghiệp cũng tương tự như các bệnh nội khoa, chuyên khoa thông thường, nhưng nguyên nhân của bệnh lại đến từ quá trình lao động. Bệnh thường tiến triển qua 4 giai đoạn chính:

1.1 Giai đoạn phơi nhiễm (tiếp xúc yếu tố nguy cơ): Người lao động bắt đầu tiếp xúc với các yếu tố có hại tại nơi làm việc (như bụi, hóa chất, tiếng ồn, vi sinh vật...) nhưng cơ thể chưa có biểu hiện bất thường.

1.2 Giai đoạn tiềm ẩn (tiền lâm sàng): Bệnh đã bắt đầu gây ra những tổn thương cơ học hoặc thay đổi sinh học bên trong cơ thể nhưng vẫn chưa có triệu chứng rõ rệt. Đây là giai đoạn vàng để chủ động phát hiện bệnh thông qua khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, xét nghiệm hoặc thăm dò chức năng.

Ví dụ với bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn là bệnh phát sinh do người lao động làm việc ở môi trường lao động có tiếng ồn cao. Ở giai đoạn này, người lao động nghe bình thường nhưng giảm nghe nhẹ xuất hiện ở tần số cao và chỉ phát hiện được khi đo thính lực. Hay với nhiễm độc chì nghề nghiệp là bệnh do tiếp xúc với chì và hợp chất của chì trong quá trình lao động. Ở giai đoạn này, chì đã tích lũy ở gan, lách, thận, xương, hệ thần kinh, có thể chì đã ảnh hưởng đến quá trình tạo máu. Tuy nhiên người lao động chưa có biểu hiện gì, bệnh chỉ có thể phát hiện khi xét nghiệm máu thấy nồng độ chì tăng cao.

Thời điểm nào điều trị bệnh nghề nghiệp hiệu quả nhất? - Ảnh 1.

Người lao động nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh nghề nghiệp từ giai đoạn tiềm ẩn.

1.3 Giai đoạn biểu hiện lâm sàng: Các triệu chứng đã biển hiện rõ bên ngoài với mức độ từ nhẹ đến nặng. Người bị bệnh điếc nghề nghiệp bắt đầu nghe kém, ù tai; người bị bụi phổi silic nghề nghiệp sẽ ho, tức ngực, khó thở ngay cả khi gắng sức nhẹ; người bị nhiễm độc chì sẽ xuất hiện thiếu máu, các cơn đau bụng chì dữ dội, đau đầu, mất trí nhớ, run cơ, nặng hơn là liệt cơ, hôn mê.

1.4 Giai đoạn biến chứng và di chứng: Tổn thương nặng, gây suy giảm chức năng nghiêm trọng hoặc để lại di chứng lâu dài cho các cơ quan đích, nhiều tổn thương ở giai đoạn này không còn khả năng phục hồi hoàn toàn.

2. Giai đoạn tốt nhất điều trị bệnh nghề nghiệp

Đối với bệnh nghề nghiệp, phát hiện bệnh càng sớm, hiệu quả điều trị và kiểm soát bệnh càng cao. Chính vì vậy, thời điểm tốt nhất để can thiệp là khi cơ thể chưa hoặc có rất ít biểu hiện lâm sàng, tổn thương chưa nghiêm trọng và chưa gây suy giảm chức năng các cơ quan.

- Đối với bệnh nhiễm độc chì: Thời điểm xử lý tốt nhất là ở giai đoạn tiềm ẩn, lúc này, việc tách người lao động khỏi môi trường độc hại, kết hợp nâng cao thể lực điều trị triệu chứng và dùng thuốc thải chì sẽ mang lại hiệu quả cao.

- Đối với bệnh điếc nghề nghiệp: Nếu phát hiện sớm và kịp thời cách ly, giảm tiếp xúc với tiếng ồn, bệnh sẽ ngừng tiến triển.

- Đối với bệnh bụi phổi: Việc giảm tiếp xúc với bụi và theo dõi sức khỏe định kỳ sẽ giúp làm chậm hoặc ngăn chặn bệnh tiến triển nặng hơn.

Cần lưu ý, một số tổn thương nghề nghiệp khi đã hình thành lâu ngày sẽ rất khó hồi phục. Điển hình như tổn thương thính lực do tiếng ồn kéo dài, hay tình trạng xơ hóa phổi do bụi silic, bụi amiăng. Thậm chí, bệnh bụi phổi vẫn có thể tiếp tục tiến triển nặng lên ngay cả khi người lao động đã ngừng tiếp xúc với bụi.

Mục tiêu chính của điều trị bệnh nghề nghiệp là giảm tiếp xúc thêm với nguồn bệnh, kiểm soát triệu chứng, hạn chế các tổn thương tiến triển, ngăn biến chứng, phục hồi chức năng.

3. Để bảo vệ sức khỏe, người lao động cần chủ động làm gì?

Bệnh nghề nghiệp có thể phòng ngừa được và người lao động nên chủ động thực hiện:

- Khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định, không đợi đến khi có các biểu hiện bệnh rõ ràng mới đi khám.

- Thực hiện đầy đủ các nội dung khám và xét nghiệm được yêu cầu. Nội dung khám bệnh nghề nghiệp cần phù hợp với đặc điểm công việc và yếu tố có hại tiếp xúc. Một đặc trưng của khám bệnh nghề nghiệp không chỉ khám phát hiện các biểu hiện lâm sàng mà quan trọng là thực hiện các cận lâm sàng phù hợp đặc trưng đối với từng loại bệnh nhằm phát hiện các thay đổi ở mức độ sớm, giai đoạn thâm nhiễm (như đo thính lực đối với người lao động tiếp xúc với môi trường ồn; chụp X-quang, đo chức năng hô hấp đối với môi trường bụi; xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học tương ứng đối với tiếp xúc hóa chất).

- Chủ động cung cấp thông tin, khi đi khám, người lao động hãy chia sẻ cụ thể với bác sĩ về vị trí việc làm, thời gian làm việc, các yếu tố độc hại xung quanh và bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của cơ thể.

- Thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc, người lao động cần nâng cao ý thức sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đúng cách (khẩu trang, nút tai, quần áo bảo hộ…), tuân thủ yêu cầu kiểm soát nguồn ô nhiễm tại nơi làm việc.

Mời bạn xem thêm:

Thời điểm nào điều trị bệnh nghề nghiệp hiệu quả nhất? - Ảnh 3.5 thói quen giúp người lao động giảm nguy cơ bệnh nghề nghiệp

SKĐS - Bên cạnh việc người sử dụng lao động phải kiểm soát tốt môi trường lao động, mỗi người lao động cần chủ động bảo vệ sức khỏe bằng 5 thói quen đơn giản nhưng quan trọng dưới đây.


Khoa Bệnh nghề nghiệp, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
Ý kiến của bạn