Điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang

12-01-2026 09:06 | Thời sự
google news

SKĐS - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo đó, Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điểm, khoản tại Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Bảng phụ cấp này được ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và đã được sửa đổi, bổ sung qua các Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP.

Cụ thể, sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I như sau:

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

Hệ số

Hệ số

1

Cục trưởng

1,10

1,00

2

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

3

Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,80

0,70

4

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,70

0,60

5

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,60

0,50

6

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,50

0,40

7

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,40

0,40

8

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,30

0,30

9

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,25

0,25

10

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,20

0,20

Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I như sau:

"8a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

Hệ số

Hệ số

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I như sau:

"11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

Hệ số

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

0,70

0,60

2

Phó Chánh thanh tra

0,50

0,40

Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/1/2026.

Điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang- Ảnh 1.Quy định mới về xếp lương công chức: Đóng BHXH bao lâu được tính bậc lương?

SKĐS - Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư hướng dẫn việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức, trong đó quy định cụ thể nguyên tắc xếp lương và cách xác định bậc, hệ số lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác, đóng BHXH bắt buộc.


Lê Bảo
Ý kiến của bạn