Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã ký Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 13/10/2026 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Theo đó, đẩy mạnh khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để chuẩn hóa, hiện đại hóa y học cổ truyền là một trong những nhiệm vụ quan trọng.

Tổ chức bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái có giá trị về dược liệu là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (ảnh: AI).
Hoàn thiện thể chế, chính sách về y học cổ truyền
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật về y học cổ truyền, tạo lập cơ sở pháp lý đầy đủ phù hợp đặc thù phát triển của y học cổ truyền. Xây dựng Luật Y học cổ truyền, phấn đấu trình Quốc hội vào cuối năm 2028.
b) Căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ Y tế rà soát và quyết định phạm vi thanh toán bảo hiểm y tế theo hướng gia tăng chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho y học cổ truyền.
c) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển y học cổ truyền, nhất là thúc đẩy hợp tác công tư trong phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh, phát triển công nghiệp dược liệu, phát triển thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu sản xuất trong nước, ưu tiên các sản phẩm có nguồn gốc từ dược liệu Việt Nam, phát huy thế mạnh các dược liệu quý, đặc hữu, có giá trị cao.
d) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quyền lợi của cá nhân, tổ chức, cộng đồng nắm giữ tri thức y học cổ truyền.
đ) Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về y học cổ truyền từ trung ương đến địa phương; bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng, phù hợp chuyên môn nghiệp vụ theo vị trí việc làm nhằm thực hiện chức năng quản lý.
e) Tăng cường vai trò phản biện xã hội của các hội, hiệp hội nghề nghiệp trong tham gia xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách.
Phát huy vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy hoạch cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền trong quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế phù hợp với quan điểm, định hướng, mục tiêu chiến lược được phê duyệt tại Quyết định này.
b) Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại của các bệnh viện y học cổ truyền, khoa y học cổ truyền tại bệnh viện đa khoa và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có triển khai y học cổ truyền; chú trọng đầu tư, phát triển bệnh viện cấp chuyên sâu về y học cổ truyền gắn với quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế, quy hoạch có liên quan, nhu cầu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư, bảo đảm hiệu quả, khả thi, đúng quy định; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.
c) Củng cố năng lực, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ y học cổ truyền, đặc biệt tại y tế cơ sở; xây dựng một số mô hình điểm chăm sóc sức khỏe không dùng thuốc tại xã, phường, đặc khu.
d) Xây dựng và chuẩn hóa các hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật bằng y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại áp dụng thống nhất trong toàn quốc tại các cơ sở y tế.
Triển khai hiệu quả các giải pháp phát triển dược liệu trong Chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam để công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế chiến lược, đảm bảo an ninh, an toàn dược liệu
a) Tổ chức điều tra, đánh giá, thu thập, bảo tồn nguồn gen, giống của các loài dược liệu quý, đặc hữu, nguồn gen, giống bản địa, đặc biệt là gen, giống có nguy cơ suy giảm và mai một; điều tra, đánh giá, phân vùng tiềm năng phát triển dược liệu, xác định danh mục dược liệu ưu tiên phát triển, tập trung loài dược liệu quý, có giá trị y tế và kinh tế cao, có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam.
b) Xây dựng và phát triển hệ thống bảo tồn nguồn gen, giống dược liệu tại các khu bảo tồn, vườn quốc gia, cơ sở nghiên cứu, các vùng sinh thái đặc thù nhằm bảo đảm nguồn nguyên liệu lâu dài cho phát triển dược liệu; xây dựng cơ chế quản lý, khai thác, chia sẻ lợi ích từ nguồn gen, giống dược liệu theo quy định pháp luật; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nông và cộng đồng sở hữu tri thức y học cổ truyền.
c) Phát triển các vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nuôi trồng, thu hái hoặc khai thác dược liệu tự nhiên (GACP), tập trung vào dược liệu chủ lực có giá trị kinh tế cao gắn với sơ chế, bảo quản, chế biến sâu và truy xuất nguồn gốc, ưu tiên khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với bảo tồn tri thức bản địa, tạo sinh kế, giảm nghèo bền vững.
d) Tăng cường liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, người dân và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phát triển chuỗi giá trị dược liệu; hình thành các mô hình liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ bền vững.
đ) Phát triển công nghiệp chế biến sâu dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến, chiết xuất, tinh chế, bào chế, sản xuất dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (GMP) tiến tới hình thành các cụm/trung tâm công nghiệp.
e) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chí đánh giá chất lượng đối với dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.
g) Xây dựng mã định danh sản phẩm đối với dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vùng trồng dược liệu, kết nối với hệ thống truy xuất nguồn gốc để phục vụ quản lý và lưu thông sản phẩm.
Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để chuẩn hóa, hiện đại hóa y học cổ truyền Việt Nam
a) Tiếp tục củng cố, xây dựng và phát triển các trung tâm thử nghiệm lâm sàng (GCP), tiến tới hình thành hệ thống thử nghiệm lâm sàng đạt tiêu chuẩn khu vực châu Á.
b) Tăng cường nghiên cứu các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc an toàn, hiệu quả; nghiên cứu chứng minh an toàn, hiệu quả sử dụng thuốc cổ truyền kết hợp với thuốc hóa dược theo giai đoạn bệnh; nghiên cứu các bài thuốc cổ truyền, bài thuốc dân gian, bài thuốc kinh nghiệm có tác dụng trong điều trị một số chứng bệnh, bệnh.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ gen và các kỹ thuật hiện đại để bảo tồn, phục tráng gen, lai tạo, nhân giống dược liệu đạt chất lượng cao, tạo nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng; ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ nano, công nghệ chiết xuất và các đổi mới sáng tạo nhằm phát hiện hoạt chất, phân tích thành phần, bào chế, sản xuất dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đạt chất lượng cao.
d) Thúc đẩy hợp tác giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm và thương mại hóa các sản phẩm y học cổ truyền.
đ) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về y học cổ truyền; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các công nghệ phân tích hiện đại trong nghiên cứu y dược cổ truyền.
e) Khuyến khích, tạo điều kiện thực hiện các nhiệm vụ, chương trình nghiên cứu khoa học về y học cổ truyền tại các bộ, ngành, địa phương theo quy định.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về y học cổ truyền
a) Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các chuẩn chương trình đào tạo y học cổ truyền các trình độ của giáo dục đại học theo hướng hội nhập quốc tế.
b) Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chuẩn năng lực bậc đại học cho ngành y dược cổ truyền các trình độ theo hướng hội nhập quốc tế.
c) Xây dựng chương trình đào tạo bác sĩ nội trú y học cổ truyền, chuyên khoa, chuyên khoa sâu y học cổ truyền theo hướng chuyên khoa hóa, đáp ứng nhu cầu phát triển các lĩnh vực kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
d) Nghiên cứu xây dựng, phát triển chương trình đào tạo liên ngành các trình độ của giáo dục đại học liên quan đến Y - Dược cổ truyền như dược học cổ truyền, điều dưỡng, phục hồi chức năng, công nghệ dược liệu, công nghệ sinh học, quản lý y tế và chuyển đổi số y tế.
đ) Xây dựng đội ngũ giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành y học cổ truyền có trình độ cao; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cập nhật kiến thức y học hiện đại.
e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong đào tạo; phát triển học liệu số, mô hình đào tạo trực tuyến, mô phỏng lâm sàng và các phương pháp đào tạo hiện đại nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
g) Chuẩn hóa hệ thống cơ sở đào tạo, cơ sở thực hành lâm sàng; tăng cường liên kết giữa trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
h) Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo y học cổ truyền; tiếp thu kinh nghiệm, chương trình đào tạo tiên tiến của các quốc gia có nền y học cổ truyền phát triển; xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp và đánh giá nhân lực y học cổ truyền từng bước tiếp cận các chuẩn nghề nghiệp khu vực và quốc tế.
Bảo tồn, kế thừa và phát huy giá trị y học, giá trị văn hóa của y học cổ truyền Việt Nam
a) Điều tra, khảo sát, thống kê, sưu tầm và đánh giá toàn diện các nguồn tri thức y học cổ truyền Việt Nam gồm sách cổ, tài liệu chuyên môn, bài thuốc, vị thuốc, phương pháp điều trị, kinh nghiệm dân gian, tri thức bản địa của các cộng đồng, vùng đồng bào dân tộc và các giá trị y học truyền thống có nguy cơ mai một.
b) Tổ chức bảo tồn, kế thừa và phát huy tri thức y học cổ truyền gắn với bảo vệ bản sắc văn hóa của các vùng miền, cộng đồng dân cư, đặc biệt chú trọng tri thức của các danh y, lương y, người có bài thuốc gia truyền, phương pháp chữa bệnh gia truyền, cộng đồng dân tộc thiểu số và các vùng có nguồn dược liệu đặc hữu; kết hợp bảo tồn, kế thừa giá trị y học cổ truyền với phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch và sinh kế bền vững, nâng cao vị thế văn hóa dân tộc.
c) Tổ chức bảo tồn và phát triển các vùng sinh thái có giá trị về dược liệu; kết hợp bảo tồn nguồn gen cây thuốc với bảo vệ đa dạng sinh học và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên.
d) Nghiên cứu, đánh giá, chuẩn hóa các kinh nghiệm, bài thuốc, phương pháp điều trị của các danh y thành tài liệu chuyên môn, chương trình đào tạo và quy trình ứng dụng trong khám bệnh, chữa bệnh; nghiên cứu đưa nội dung kế thừa tinh hoa y học cổ truyền vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y học cổ truyền.
đ) Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, thầy thuốc, doanh nghiệp, hợp tác xã trong bảo tồn, khai thác và phát triển bền vững các giá trị y học cổ truyền; khuyến khích hình thành các mô hình truyền nghề, câu lạc bộ, làng nghề y dược cổ truyền.
e) Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, bệnh viện, doanh nghiệp và cộng đồng trong công tác điều tra, bảo tồn, số hóa và phát huy giá trị tri thức y học cổ truyền.
g) Xây dựng cơ chế tôn vinh, khen thưởng và tạo điều kiện để các lương y, thầy thuốc giỏi tiếp tục tham gia phát triển ngành y học cổ truyền.
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu quốc gia và hợp tác quốc tế về y học cổ truyền
a) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký sáng chế gắn bảo hộ tài sản trí tuệ với xây dựng thương hiệu quốc gia về dược liệu, thuốc cổ truyền và sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ dược liệu Việt Nam, nâng cao khả năng cạnh tranh tại thị trường quốc tế.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng và đưa sản phẩm ra thị trường.
c) Hình thành hệ thống các chợ đầu mối, làng nghề kinh doanh vị thuốc cổ truyền, dược liệu tiến tới xây dựng nền tảng thương mại điện tử kinh doanh dịch vụ, sản phẩm y học cổ truyền gắn với truy xuất nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ.
d) Tăng cường xúc tiến thương mại, thương mại điện tử xuyên biên giới, tham gia các hội chợ, diễn đàn quốc tế, mở rộng hợp tác với các tổ chức y tế, doanh nghiệp, nhà phân phối và các quốc gia có nhu cầu sử dụng sản phẩm y học cổ truyền.
đ) Phát triển mạng lưới thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt quy định quốc tế, xu hướng tiêu dùng, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm, dịch vụ y học cổ truyền.
e) Xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia về y học cổ truyền Việt Nam gắn với phát triển các sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao kết hợp với giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, tri thức truyền thống, chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
g) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, quảng bá thương hiệu, hình ảnh và giá trị y học cổ truyền Việt Nam ra thế giới, chú trọng hợp tác với các nước có nền y học cổ truyền phát triển trong khu vực và trên thế giới; chủ động tham gia các mạng lưới, diễn đàn, chương trình hợp tác quốc tế về y học cổ truyền nhằm thu hút nguồn lực quốc tế cho phát triển y học cổ truyền; phát huy vai trò của y học cổ truyền như một thành tố của ngoại giao văn hóa, sức mạnh mềm quốc gia, góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam và đóng góp vào mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn cầu.
Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về y học cổ truyền
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục để người dân hiểu đúng về hiệu quả của các phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền; tạo sự ủng hộ và đầu tư nguồn lực của toàn xã hội với công tác phát triển y học cổ truyền.
b) Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc sức khỏe bằng các phương pháp không dùng thuốc như dưỡng sinh, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, luyện tập phục hồi chức năng trong cộng đồng.
c) Nghiên cứu xây dựng và đưa nội dung giáo dục về giá trị y học cổ truyền, bảo tồn cây thuốc, tri thức bản địa và sử dụng dược liệu an toàn vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp.
d) Tăng cường quản lý thông tin trong lĩnh vực y học cổ truyền; kịp thời phát hiện, xử lý thông tin sai lệch, quảng cáo quá mức, hành vi lợi dụng lòng tin của người dân để trục lợi.
đ) Xây dựng các chương trình tôn vinh, lan tỏa hình ảnh các danh y, thầy thuốc, nhà khoa học, tổ chức có đóng góp trong bảo tồn và phát triển y học cổ truyền; khuyến khích cộng đồng tham gia gìn giữ tri thức y học dân tộc.
e) Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong công tác truyền thông, tư vấn và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Quyết định số 1976/QĐ-TTg