Dấu hiệu nhận biết hở van tim và mức độ nguy hiểm

18-01-2026 07:29 | Bệnh thường gặp

SKĐS - Hở van tim là bệnh lý tim mạch có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tiến triển âm thầm nhưng tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhận biết sớm các dấu hiệu của hở van tim và hiểu rõ mức độ nguy hiểm của bệnh giúp người bệnh chủ động thăm khám, điều trị kịp thời, hạn chế rủi ro cho sức khỏe.

Hở van tim có dễ phát hiện?Hở van tim có dễ phát hiện?

SKĐS - Bệnh hở van tim là bệnh lý phổ biến nhất trong các bệnh về tim mạch hiện nay. Hở van tim ít có triệu chứng ở giai đoạn đầu bởi bệnh tiến triển âm thầm trong nhiều năm. Chính vì vậy, việc phát hiện sớm để điều trị kịp thời là vô cùng quan trọng.

Hở van tim là gì?

Hở van tim là tình trạng các lá van không đóng kín hoàn toàn, khiến máu trào ngược trở lại buồng tim thay vì được bơm đi khắp cơ thể. Điều này làm tim phải hoạt động nhiều hơn để duy trì lưu lượng máu cần thiết. Nếu kéo dài, tình trạng này có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như rối loạn nhịp tim, suy tim, tắc mạch và thậm chí tử vong.

Các loại hở van tim

Hở van tim có thể xảy ra ở bất kỳ van nào, trong đó phổ biến nhất là van hai lá và van động mạch chủ. Cụ thể gồm:

  • Hở van hai lá: Van đóng không kín khiến máu trào ngược từ tâm thất trái lên nhĩ trái trong thì tâm thu.
  • Hở van ba lá: Máu trào ngược từ tâm thất phải lên nhĩ phải trong thì tâm thu.
  • Hở van động mạch chủ: Máu trào ngược từ động mạch chủ về thất trái trong thì tâm trương.
  • Hở van động mạch phổi: Máu trào ngược từ động mạch phổi về thất phải trong thì tâm trương.

Ngoài hở van tim, một bệnh lý khác của van tim là hẹp van tim - tình trạng lỗ van bị hẹp, cứng, không mở hoàn toàn khi máu đi qua. Trong một số trường hợp, một van tim có thể đồng thời vừa bị hở vừa bị hẹp.

Dấu hiệu nhận biết hở van tim và mức độ nguy hiểm- Ảnh 2.

Hở van tim là bệnh lý tim mạch có thể gặp ở mọi lứa tuổi.

Biểu hiện của hở van tim

Triệu chứng hở van tim rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ hở van:

  • Hở van mức độ 1/4: Mức độ nhẹ, còn gọi là hở van sinh lý, hầu như không có triệu chứng và ít ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Hở van mức độ 2/4: Bắt đầu xuất hiện các triệu chứng như:
  • Khó thở khi gắng sức, khi nằm hoặc khó thở kịch phát về đêm
  • Mệt mỏi kéo dài, kể cả khi ít vận động
  • Tim đập nhanh, đánh trống ngực
  • Ho khan, nhất là về đêm
  • Không thể nằm đầu thấp khi ngủ
  • Choáng váng, ngất xỉu
  • Phù mắt cá chân hoặc bàn chân
  • Hở van mức độ 3/4: Triệu chứng rõ ràng hơn, bệnh tiến triển trong nhiều năm và có thể gây biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp tim.
  • Hở van mức độ 4/4: Mức độ nặng nhất, nguy cơ cao dẫn đến suy tim nặng, rối loạn nhịp tim nguy hiểm, phù phổi, sốc tim và đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.

Chẩn đoán hở van tim

Để chẩn đoán hở van tim, bác sĩ sẽ khai thác triệu chứng, khám lâm sàng và nghe tim bằng ống nghe để phát hiện tiếng thổi. Một số phương pháp cận lâm sàng thường được chỉ định gồm:

  • Điện tâm đồ (ECG)
  • X-quang tim phổi hoặc chụp CT ngực
  • Siêu âm tim: Là phương pháp quan trọng nhất, giúp xác định mức độ hở van, nguyên nhân, cơ chế hở, hình thái van, kích thước các buồng tim, chức năng thất, áp lực động mạch và các tổn thương phối hợp.
  • Các xét nghiệm khác: siêu âm tim gắng sức, chụp động mạch vành, thông tim, đo gắng sức tim mạch – hô hấp (CPET), MRI tim…

Hở van tim có nguy hiểm không?

Hở van tim không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tim mà còn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, bao gồm:

  • Suy tim: Do tim phải hoạt động quá mức để bù lượng máu trào ngược, lâu ngày buồng tim giãn và suy giảm khả năng co bóp.
  • Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim có thể nhanh, chậm hoặc không đều, là một trong những nguyên nhân gây đột tử do tim.
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: Thường gặp ở bệnh nhân hở van động mạch chủ. Dòng máu phụt ngược làm tổn thương nội mạc tim, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây nhiễm trùng.
    Đột quỵ: Do nguy cơ hình thành cục máu đông trong buồng tim, có thể di chuyển lên não gây tắc mạch.

Điều trị hở van tim

Việc điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ ảnh hưởng của hở van tim đối với chức năng tim.

  • Trường hợp hở van nhẹ, không có triệu chứng có thể chưa cần điều trị, chỉ cần theo dõi định kỳ và tái khám khi xuất hiện dấu hiệu bất thường.
  • Hở van nặng cần được điều trị để giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng.

Phương pháp điều trị bao gồm điều trị nội khoa nhằm kiểm soát triệu chứng, điều trị suy tim, phòng ngừa huyết khối và điều trị ngoại khoa trong trường hợp cần thiết như sửa chữa hoặc thay van tim nhân tạo. Ngoài ra, bệnh nhân hở van tim cần được điều trị dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

Vì vậy, khi xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ, người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn. Những người có tiền sử gia đình (cha mẹ, anh chị em) mắc hở van tim nên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm. Việc chẩn đoán sớm sẽ giúp điều trị hiệu quả hơn và hạn chế các biến chứng nguy hiểm.

Lưu ý chế độ dinh dưỡng cho người bệnh hở van timLưu ý chế độ dinh dưỡng cho người bệnh hở van tim

Một số thực phẩm giàu chất xơ, chất chống oxy hóa có lợi cho tim, người bệnh hở van tim nên bổ sung trong chế độ ăn để làm chậm lại tiến trình hở van tim, làm giảm triệu chứng bệnh và trì hoãn việc phải thay van tim trong tương lai gần.

BS Nguyễn Thị Thảo
Ý kiến của bạn