Trung tâm xếp hạng đại học thế giới (CWUR) vừa công bố bảng xếp hạng năm 2026, đánh giá hơn 21.200 cơ sở giáo dục dựa trên các nhóm tiêu chí khắt khe: thành tựu học thuật, uy tín đội ngũ giảng viên, năng lực nghiên cứu và tầm ảnh hưởng của các công trình khoa học.
Trong danh sách 2.000 trường đại học tốt nhất, Việt Nam có 6 đại diện tiêu biểu, khẳng định sự hội nhập mạnh mẽ của giáo dục đại học nước nhà trên bản đồ quốc tế.
Với vị trí 1.835, Trường Đại học Y Hà Nội ghi nhận sự thăng tiến liên tục qua ba kỳ xếp hạng gần nhất (từ 1.857 năm 2024 lên 1.835 năm 2026). Đây là dấu ấn rõ nét cho lộ trình phát triển bền vững của nhà trường trong 5 năm gần đây.
Sự cải thiện này xuất phát từ chiến lược tập trung nguồn lực vào các nhóm nghiên cứu mạnh, nâng cao chuẩn mực quốc tế trong các bài báo công bố và mở rộng hợp tác y sinh học toàn cầu. Chiến lược này tác động trực tiếp vào bộ tiêu chí của CWUR. Việc phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh giúp nhà trường gia tăng số lượng bài báo trên các tạp chí uy tín - tiêu chí có trọng số cao nhất.
Bên cạnh đó, việc mở rộng hợp tác quốc tế giúp các công trình y sinh học gia tăng chỉ số trích dẫn và tầm ảnh hưởng trên các nền tảng dữ liệu toàn cầu. Đồng thời, chất lượng đào tạo ổn định cũng góp phần củng cố uy tín học thuật, tạo nền tảng vững chắc để nhà trường nâng tầm vị thế trên bảng xếp hạng uy tín thế giới.
Sở hữu bề dày lịch sử cùng vị thế là cái nôi đào tạo y khoa hàng đầu, kết quả này khẳng định chất lượng nhân lực y tế Việt Nam đang tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế. Đây là động lực quan trọng để nhà trường tiếp tục nâng cao uy tín học thuật, thực hiện hiệu quả sứ mệnh đào tạo, nghiên cứu, đóng góp trực tiếp vào công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
Bảng xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam (CWUR 2026):
| STT | Cơ sở giáo dục đại học | Thứ hạng 2026 | Top % thế giới |
| 1 | Đại học Duy Tân | 936 | 4,40% |
| 2 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | 1.046 | 5% |
| 3 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 1.219 | 5,80% |
| 4 | Đại học Quốc gia TP.HCM | 1.367 | 6,50% |
| 5 | Trường Đại học Y Hà Nội | 1.835 | 8,70% |
| 6 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 1.898 | 9% |
