Chuyển đổi số đang mở ra cơ hội thay đổi căn bản phương thức vận hành của ngành Y tế, từ quản lý, khám chữa bệnh đến chăm sóc sức khỏe người dân. Trong tiến trình đó, bệnh án điện tử được xem là nền tảng dữ liệu cốt lõi, không chỉ giúp thay thế hồ sơ giấy mà còn tạo tiền đề cho việc liên thông dữ liệu, phát triển bệnh viện thông minh và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế. Để xây dựng một hệ thống bệnh án điện tử đồng bộ trên phạm vi toàn quốc vẫn còn nhiều thách thức về hạ tầng công nghệ, nguồn nhân lực và bảo mật dữ liệu. Xoay quanh những vấn đề này, phóng viên Báo Sức khỏe & Đời sống đã phỏng vấn với PGS.TS Trần Quý Tường - Chủ tịch Hội Tin học Y tế Việt Nam.

PGS.TS Trần Qúy Tường, Chủ tịch Hội Tin học Y tế Việt Nam.
PV: Theo ông, đâu là lý do khiến việc xây dựng một hệ thống bệnh án điện tử đồng bộ trên toàn ngành y tế trở nên cấp thiết trong giai đoạn hiện nay?
PGS.TS. Trần Quý Tường: Việc xây dựng một hệ thống bệnh án điện tử (BAĐT) đồng bộ trên toàn ngành y tế đã trở thành yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay vì những lý do sau:
Thứ nhất, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia và hiện đại hóa ngành Y tế. Chuyển đổi số đang được Đảng và Nhà nước xác định là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong lĩnh vực y tế, bệnh án điện tử là nền tảng cốt lõi để xây dựng bệnh viện thông minh, y tế thông minh và hệ sinh thái y tế số toàn diện.
Thứ hai, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và bảo đảm tính liên tục trong chăm sóc sức khỏe. Khi dữ liệu người bệnh được số hóa và liên thông, bác sĩ có thể truy cập đầy đủ tiền sử bệnh, kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và quá trình điều trị trước đây, từ đó đưa ra quyết định lâm sàng nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn.
Thứ ba, khắc phục tình trạng dữ liệu y tế phân tán, cát cứ. Hiện nay, nhiều cơ sở y tế đang sử dụng các phần mềm khác nhau, thiếu khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu. Một hệ thống BAĐT đồng bộ sẽ tạo ra ngôn ngữ chung về dữ liệu y tế trên phạm vi toàn quốc.
Thứ tư, tạo nền tảng cho ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data). BAĐT chính là nguồn dữ liệu quan trọng để phát triển các hệ thống AI hỗ trợ ra quyết định lâm sàng, dự báo nguy cơ bệnh tật, quản lý sức khỏe dân số và nghiên cứu khoa học.
Thứ năm, nâng cao hiệu quả quản lý và giảm chi phí xã hội. BAĐT giúp giảm chi phí in ấn, lưu trữ hồ sơ giấy, giảm thời gian làm thủ tục hành chính, hạn chế trùng lặp xét nghiệm, đồng thời nâng cao tính minh bạch và khả năng giám sát hoạt động khám chữa bệnh.
Thứ sáu, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển y tế số bền vững. Nhiều quốc gia đã coi hồ sơ sức khỏe điện tử và bệnh án điện tử là hạ tầng dữ liệu thiết yếu của hệ thống y tế hiện đại. Việt Nam cần đẩy nhanh triển khai BAĐT để bắt kịp xu thế phát triển của thế giới và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Y tế.
Có thể khẳng định rằng, bệnh án điện tử không đơn thuần là việc thay thế hồ sơ giấy bằng hồ sơ số, mà là quá trình xây dựng hạ tầng dữ liệu chiến lược của ngành Y tế. Đây là nền tảng để hình thành hệ sinh thái y tế số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng AI và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân trong kỷ nguyên số.
PV: Việc thiếu liên thông dữ liệu giữa các cơ sở khám chữa bệnh đang gây ra những bất cập gì cho người bệnh, nhân viên y tế và công tác quản lý y tế?
PGS.TS. Trần Quý Tường: Việc thiếu liên thông dữ liệu giữa các cơ sở khám chữa bệnh đang gây ra nhiều bất cập:
- Đối với người bệnh: Phải mang theo nhiều giấy tờ, kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khi chuyển tuyến hoặc tái khám; mất thời gian, phát sinh chi phí do phải thực hiện lại các xét nghiệm, chụp chiếu đã có trước đó.
- Đối với nhân viên y tế: Thiếu thông tin đầy đủ về tiền sử bệnh, thuốc đã sử dụng và quá trình điều trị của người bệnh, làm giảm hiệu quả chẩn đoán, điều trị và tiềm ẩn nguy cơ sai sót chuyên môn.
- Đối với công tác quản lý y tế: Dữ liệu phân tán, thiếu đồng bộ, gây khó khăn trong giám sát chất lượng khám chữa bệnh, quản lý quỹ bảo hiểm y tế, dự báo dịch bệnh, hoạch định chính sách và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế.
Nói cách khác, thiếu liên thông dữ liệu không chỉ làm giảm chất lượng dịch vụ y tế mà còn làm gia tăng chi phí xã hội và cản trở quá trình xây dựng nền y tế số hiện đại.
PV: Để bệnh án điện tử thực sự phát huy giá trị, theo ông cần giải quyết những thách thức nào về hạ tầng công nghệ, nguồn nhân lực và bảo mật dữ liệu?
PGS.TS. Trần Quý Tường: Để bệnh án điện tử thực sự phát huy giá trị, cần giải quyết đồng bộ ba nhóm thách thức:
- Về hạ tầng công nghệ: Đầu tư hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, mạng truyền dẫn và bảo đảm các hệ thống sử dụng chuẩn dữ liệu thống nhất để liên thông, chia sẻ thông tin giữa các cơ sở y tế.
- Về nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực số cho cán bộ y tế, đồng thời phát triển đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin y tế đủ mạnh để vận hành và hỗ trợ hệ thống.
- Về bảo mật dữ liệu: Xây dựng cơ chế bảo vệ dữ liệu y tế cá nhân theo nguyên tắc an toàn, bảo mật, phân quyền truy cập chặt chẽ; tăng cường giám sát, phòng chống tấn công mạng và rò rỉ dữ liệu.
Chỉ khi giải quyết tốt cả ba yếu tố này, bệnh án điện tử mới trở thành nền tảng cho y tế số và bệnh viện thông minh.
PV: Những tiêu chí cốt lõi nào giúp phân biệt một bệnh viện thực sự thông minh với một bệnh viện chỉ đơn thuần ứng dụng công nghệ số?
PGS.TS. Trần Quý Tường: Một bệnh viện thông minh không chỉ là bệnh viện có nhiều phần mềm hay trang thiết bị công nghệ hiện đại, mà phải đáp ứng các tiêu chí cốt lõi sau:
- Dữ liệu số toàn diện và liên thông: Toàn bộ quy trình khám chữa bệnh được quản lý trên môi trường số, không sử dụng bệnh án giấy, dữ liệu được chia sẻ và khai thác xuyên suốt trong bệnh viện và với các hệ thống bên ngoài.
- Quản trị và điều hành thông minh: Lãnh đạo bệnh viện ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực, cảnh báo và phân tích thông minh.
- Lấy người bệnh làm trung tâm: Người bệnh được tiếp cận các dịch vụ số thuận tiện như đăng ký khám trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt, tra cứu kết quả và tương tác với bệnh viện trên nền tảng số.
- Ứng dụng AI và tự động hóa: Trí tuệ nhân tạo và các công nghệ thông minh được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, quản lý vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Kết nối hệ sinh thái y tế số: Bệnh viện có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với bảo hiểm y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử, hệ thống y tế cơ sở và các cơ sở khám chữa bệnh khác.
Nói ngắn gọn, bệnh viện ứng dụng công nghệ số là số hóa các quy trình hiện có; còn bệnh viện thông minh là sử dụng dữ liệu, kết nối và trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động, nâng cao chất lượng điều trị và trải nghiệm người bệnh.

Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu và kết nối thông minh giúp quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe người bệnh.
PV: Trong thực tế vận hành bệnh viện, những công cụ như AI, kiosk tự phục vụ, hệ thống quản lý khám chữa bệnh, hay trợ lý số đang mang lại những thay đổi cụ thể nào cho trải nghiệm người bệnh và hiệu quả làm việc của nhân viên y tế?
PGS.TS. Trần Quý Tường: Các công cụ như AI, kiosk tự phục vụ, hệ thống quản lý khám chữa bệnh và trợ lý số đang tạo ra những thay đổi rất rõ nét:
- Đối với người bệnh: Giảm thời gian chờ đợi, đơn giản hóa thủ tục đăng ký khám, thanh toán và nhận kết quả; được tiếp cận dịch vụ nhanh hơn, thuận tiện hơn và minh bạch hơn.
- Đối với nhân viên y tế: Giảm khối lượng công việc hành chính, hạn chế nhập liệu lặp lại, hỗ trợ chẩn đoán và ra quyết định lâm sàng, từ đó dành nhiều thời gian hơn cho chăm sóc người bệnh.
- Đối với bệnh viện: Nâng cao hiệu quả vận hành, tối ưu sử dụng nguồn lực, giảm sai sót chuyên môn và cung cấp dữ liệu thời gian thực phục vụ quản lý, điều hành.
Nói ngắn gọn, công nghệ số giúp người bệnh được phục vụ tốt hơn, còn nhân viên y tế làm việc hiệu quả hơn.
PV: Với các bệnh viện còn hạn chế về nguồn lực, đâu là những giải pháp công nghệ có thể triển khai trước để nhanh chóng tối ưu quy trình khám chữa bệnh và tạo nền tảng cho mô hình bệnh viện thông minh trong tương lai?
PGS.TS. Trần Quý Tường: Đối với các bệnh viện còn hạn chế về nguồn lực, nên ưu tiên triển khai các giải pháp có chi phí hợp lý nhưng hiệu quả cao như:
- Hệ thống quản lý bệnh viện (HIS) và bệnh án điện tử (EMR) làm nền tảng số hóa quy trình khám chữa bệnh.
- Đăng ký khám trực tuyến, kiosk tự phục vụ và thanh toán không dùng tiền mặt để giảm thời gian chờ đợi cho người bệnh.
- Hệ thống xét nghiệm (LIS), chẩn đoán hình ảnh (RIS/PACS) nhằm giảm giấy tờ và tăng hiệu quả chuyên môn.
- Bảng điều khiển thông minh giúp lãnh đạo theo dõi hoạt động bệnh viện theo thời gian thực.
- Các ứng dụng AI đơn giản như nhận dạng giọng nói, hỗ trợ nhập liệu hoặc hỗ trợ đọc phim, đọc kết quả xét nghiệm.
Cách tiếp cận phù hợp là làm từng bước, ưu tiên số hóa dữ liệu và tối ưu quy trình trước, sau đó mới phát triển các ứng dụng AI và bệnh viện thông minh ở mức cao hơn.
PV: Trân trọng cảm ơn ông.
