Bộ Công an đã ban hành Thông tư 87/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 24/7/2026, quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; cơ sở lưu trú có người nước ngoài tạm trú qua đêm (sau đây gọi chung là cơ sở lưu trú); cơ quan có trách nhiệm trong quản lý cư trú của người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định về khai báo thông tin tạm trú của người nước ngoài
Cơ sở lưu trú có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua môi trường điện tử hoặc bằng phiếu khai báo tạm trú.
Người khai báo tạm trú thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài, bao gồm cả trường hợp thông qua nền tảng số cung cấp dịch vụ lưu trú.
1. Khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua môi trường điện tử
Truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử để nhận tài khoản khai báo
- Người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử, cung cấp thông tin của cơ sở lưu trú và thông tin của người khai báo tạm trú trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử theo yêu cầu của hệ thống để được cấp tài khoản khai báo. Trường hợp có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo, người khai báo tạm trú phải cập nhật ngay trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử.
- Người khai báo tạm trú có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản khai báo và chịu trách nhiệm đối với thông tin do tài khoản khai báo tạo ra. Khi phát hiện tài khoản khai báo bị lộ, bị sử dụng trái phép hoặc không sử dụng được, phải thông báo ngay cho Công an cấp xã.
- Tài khoản khai báo bị tạm khóa và được gửi thông báo qua email hoặc số điện thoại đăng ký trong trường hợp sau:
+ Khi không phát sinh thông tin khai báo tạm trú trong thời hạn 12 tháng; (a)
+ Khi phát hiện thông tin do tài khoản khai báo cung cấp không chính xác. (b)
- Tài khoản khai báo được khôi phục ngay sau khi nhận được đề nghị của cơ sở lưu trú gửi trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử đối với trường hợp quy định tại (a) hoặc khi thông tin được cập nhật đầy đủ, chính xác trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử đối với trường hợp quy định tại (b).

Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài được quy định rõ tại Thông tư 87/2026/TT-BCA. Ảnh minh họa: TL
Khai báo thông tin tạm trú
- Người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử, đăng nhập tài khoản khai báo để thực hiện khai báo thông tin tạm trú. Việc khai báo phải thực hiện ngay khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.
- Thông tin khai báo tạm trú gồm các thông tin sau đây của người nước ngoài: Họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thời hạn chứng nhận tạm trú hoặc gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp và thời gian dự kiến tạm trú tại cơ sở lưu trú.
Tiếp nhận thông tin tạm trú
- Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
- Đồn, trạm Biên phòng sử dụng tài khoản do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp để khai thác thông tin tạm trú của người nước ngoài tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới và các địa bàn có liên quan đến khu vực biên giới theo quy định của pháp luật, bao gồm: đơn vị hành chính cấp xã, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác. (c)
- Trường hợp đồn, trạm Biên phòng chưa bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng để khai thác thông tin theo quy định tại (c) thì Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay thông tin tạm trú của người nước ngoài cho đồn, trạm Biên phòng.
2. Quy định về khai thông tin tạm trú của người nước ngoài bằng phiếu khai báo tạm trú
Khai và chuyển phiếu khai báo tạm trú
- Người khai báo tạm trú có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 57/2020/TT-BCA, Thông tư số 22/2023/TT-BCA và Thông tư số 70/2026/TT-BCA; chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú. (d)
- Phiếu khai báo tạm trú được gửi ngay bằng phương thức liên lạc phù hợp đến Công an cấp xã trước khi chuyển phiếu khai báo tạm trú theo thời hạn quy định tại (d).
Tiếp nhận phiếu khai báo tạm trú
- Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ trong ngày, 07 ngày trong tuần.
- Công an cấp xã kiểm tra phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp và trả ngay phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú.
- Công an cấp xã cập nhập ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản đã được cấp. Trường hợp đồn, trạm biên phòng chưa bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng để khai thác thông tin theo quy định (c) thì Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho đồn, trạm biên phòng.
- Trường hợp đồn, trạm biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm biên phòng có trách nhiệm cập nhật ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài vào hệ thống khai báo tạm trú điện tử thông qua tài khoản đã được cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật thì phải thông báo ngay thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài cho Công an cấp xã.
Cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú cho khách nước ngoài, mức phạt hành chính tối đa là bao nhiêu?
Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, trong trường hợp khách sạn, nhà nghỉ không thông báo tạm trú cho khách là vi phạm quy định pháp luật về quản lý cư trú, có thể bị xử phạt hành chính tùy theo số lượng khách. Cụ thể:
- Phạt từ 2-4 triệu đồng khi không thực hiện thông báo lưu trú từ 1 đến 3 người lưu trú.
- Phạt từ 4-8 triệu đồng khi không thực hiện thông báo lưu trú từ 4 đến 8 người lưu trú.
- Phạt từ 8-12 triệu đồng khi không thực hiện thông báo lưu trú từ 9 người lưu trú trở lên.
Lưu ý: Đây là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng nghĩa, đối với hành vi không thực hiện thông báo lưu trú có thể bị phạt đến 24 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm.