Chính sách trợ giúp khẩn cấp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn mới nhất

Chính sách
SKĐS - Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh,... mà không còn khả năng đảm bảo cuộc sống, người dân được xem xét hưởng chính sách trợ giúp khẩn cấp.

Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu thì được xem xét hỗ trợ chính sách trợ giúp khẩn cấp.

Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp

Chính sách trợ giúp khẩn cấp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn mới nhất- Ảnh 1.

Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh,... không còn khả năng đảm bảo cuộc sống, người dân sẽ được xem xét hưởng chính sách trợ giúp khẩn cấp (ảnh: AI).

1. Hỗ trợ lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu trong chính sách trợ giúp khẩn cấp

a) Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 01 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp Tết Nguyên đán. Hỗ trợ không quá 03 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác từ nguồn lực của địa phương và nguồn dự trữ quốc gia;

b) Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu thì được xem xét hỗ trợ từ nguồn lực huy động hoặc nguồn dự trữ quốc gia: lều bạt, nước uống, thực phẩm, chăn màn, xoong nồi, chất đốt, xuồng máy và một số mặt hàng thiết yếu khác phục vụ nhu cầu trước mắt, tại chỗ.

2. Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn trong chính sách trợ giúp khẩn cấp

Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác mà phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên thì được xem xét hỗ trợ với mức thấp nhất bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (mức chuẩn quy định xã hội là 540.000đ).

3. Hỗ trợ chi phí mai táng trong chính sách trợ giúp khẩn cấp

a) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (mức chuẩn quy định xã hội là 540.000đ);

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (mức chuẩn quy định xã hội là 540.000đ);

c) Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng

a) Cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chỉ phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chỉ trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;

b) Trường hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chỉ phí mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP.

4. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở trong chính sách trợ giúp khẩn cấp

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức thấp nhất 40.000.000 đồng/hộ;

b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức thấp nhất 30.000.000 đồng/hộ;

c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức thấp nhất 20.000.000 đồng/hộ.

Tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp 

1. Khi phát hiện trên địa bàn có hộ gia đình hoặc đối tượng quy định tại Điều 12 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách và xem xét quyết định hỗ trợ cho hộ gia đình, đối tượng từ nguồn lực của địa phương.

2. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách và dự trữ quốc gia.

3. Trường hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị gửi các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và dự trữ quốc gia.

4. Ủy ban nhân dân các cấp được huy động các nguồn trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức.

Nghị định 335/2026/NĐ-CP

Chính sách trợ giúp khẩn cấp do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn mới nhất- Ảnh 2.Tăng mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công

SKĐS - Chính phủ vừa phê duyệt tăng mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.


Ý kiến của bạn