Theo Nghị định 346/2026/NĐ-CP ngày 5/9/2026, sửa đổi bổ sung một số điều về Luật bảo hiểm Nông nghiệp, theo đó hỗ trợ tối đa đến 95% phí bảo hiểm nông nghiệp đối với hộ nghèo, cận nghèo, ngoài ra chính sách cũng bổ sung nhiều hỗ trợ rủi ro cho người tham gia bảo hiểm nông nghiệp.

Từ ngày 20/10/2026, chính sách về bảo hiểm nông nghiệp bổ sung nhiều hỗ trợ rủi ro cho người tham gia bảo hiểm (ảnh: Thanh Hải).
Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, nguồn cung cấp chỉ số đối với bảo hiểm theo chỉ số
1. Các loại hình sản phẩm
a) Bảo hiểm đối với rủi ro định danh, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do các rủi ro được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp gây ra;
b) Bảo hiểm mọi rủi ro, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do mọi rủi ro gây ra, trừ các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp;
c) Bảo hiểm đối với tổn thất về thu nhập, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường chi phí sản xuất nông nghiệp để bù đắp cho tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm gây ra theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp;
d) Bảo hiểm theo chỉ số năng suất, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo mức sụt giảm năng suất thực tế của một khu vực địa lý (xã, một số xã...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm;
đ) Bảo hiểm theo chỉ số thời tiết, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo biến động của chỉ số thời tiết (mưa, gió, hạn hán, ngập lụt, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần...) theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm. Việc lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số thời tiết tại hợp đồng bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
e) Bảo hiểm theo chỉ số viễn thám, theo đó khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo sự biến động của chỉ số viễn thám theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm. Việc lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số viễn thám tại hợp đồng bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;
g) Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm việc xác định tổn thất thực tế trong trường hợp bảo hiểm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này và cách xác định số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp bảo hiểm quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này.
2. Nguồn cung cấp chỉ số
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn nguồn cung cấp các chỉ số thời tiết và chỉ số viễn thám theo một hoặc một số trong số các nguồn sau:
a) Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Cục Khí tượng Thuỷ văn;
b) Hệ thống Thông tin dịch vụ khí hậu của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO);
c) Trung tâm Giám sát nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc Cục Viễn thám quốc gia;
d) Các nguồn dữ liệu khác phải bảo đảm nguồn tin cậy của các yếu tố khí hậu, chỉ số viễn thám, được sự xác nhận hoặc chấp thuận của nhà tái bảo hiểm quốc tế và phải được quy định rõ tại Hợp đồng bảo hiểm.".
Sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp
1. Doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động, tự chịu trách nhiệm trong xây dựng, thiết kế và phát triển sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm, các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp của doanh nghiệp bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối tượng bảo hiểm thuộc đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ quy định tại Điều 18 và Điều 22 Nghị định này;
b) Rủi ro được bảo hiểm thuộc rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ quy định tại Điều 20 và Điều 22 Nghị định này.".
Các mức hỗ trợ về bảo hiểm nông nghiệp
1. Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp.
2. Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp.
3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm nông nghiệp cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã khi đáp ứng một trong các quy định sau:
a) Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
b) Có sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định tại Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Chính phủ.".
Các loại rủi ro được bảo hiểm nông nghiệp hỗ trợ
1. Rủi ro thiên tai, bao gồm:
Bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và rủi ro thiên tai khác theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.
2. Rủi ro dịch bệnh, bao gồm:
a) Dịch bệnh động vật:
Dịch bệnh động vật trên cạn: Các bệnh truyền nhiễm của động vật trên cạn theo danh mục bệnh động vật phải công bố dịch (bao gồm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm giữa người và động vật) do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thú y;
Dịch bệnh động vật thủy sản: Các bệnh của động vật thủy sản theo danh mục bệnh phải công bố dịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thú y.
b) Dịch hại thực vật: Sinh vật gây hại thực vật có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây hại nghiêm trọng đối với thực vật theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.".
Hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị xem xét, phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
c) Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp đối với trường hợp đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp là tổ chức sản xuất nông nghiệp: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Bản sao Hợp đồng liên kết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định này hoặc Bản sao Giấy chứng nhận sản phẩm nông nghiệp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định này hoặc Bản sao Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định này hoặc Bản sao văn bản xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định này hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Bản sao văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
Không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ này khi các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
2. Trình tự, thủ tục phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp lần đầu
a) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày có hiệu lực của văn bản của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này, tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này và gửi (trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử khi điều kiện cho phép) đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất nông nghiệp; trường hợp tổ chức sản xuất nông nghiệp thực hiện sản xuất nông nghiệp tại nhiều xã khác nhau thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ văn bản của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này, hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp và thẩm định danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Quyết định này được gửi đến Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết công khai danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên hệ thống thông tin, truyền thông của xã và sao gửi cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp yêu cầu.
3. Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ lần đầu, định kỳ hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác phê duyệt đối tượng được hỗ trợ trong trường hợp có đề nghị phê duyệt mới của các tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều này; đồng thời thực hiện rà soát, điều chỉnh danh sách đối tượng được hỗ trợ đã được phê duyệt đối với các trường hợp có thông báo theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp có tên trong Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ có trách nhiệm rà soát, trường hợp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc trường hợp thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo theo kết quả điều tra, rà soát hàng năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến thay đổi mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thời điểm có hiệu lực của quyết định công nhận hộ nghèo, cận nghèo, tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh danh sách đối tượng được hỗ trợ đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều này".
Nghị định 346/2026/NĐ-CP