Chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Chính sách
SKĐS - Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề.

Chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp của Nhà nước

Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề.

1. Doanh nghiệp được khuyến khích hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, cập nhật công nghệ mới phục vụ hoạt động đào tạo;

b) Tham gia xây dựng, rà soát, đề xuất cập nhật danh mục ngành, nghề đào tạo; chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, giáo trình, học liệu số, phương pháp đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

c) Đầu tư, tài trợ, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, nền tảng số, học liệu số và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;

d) Tổ chức đào tạo, đặt hàng đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động;

đ) Tiếp nhận nhà giáo, học sinh, sinh viên đến tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp; cử chuyên gia, người lao động có trình độ chuyên môn tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, bồi dưỡng nhà giáo và cập nhật công nghệ mới;

e) Tham gia đánh giá kết quả học tập, đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá chuẩn đầu ra và các hoạt động bảo đảm, kiểm định chất lượng đào tạo;

g) Hỗ trợ ươm tạo ý tưởng khởi nghiệp, hỗ trợ tư vấn, cố vấn, chia sẻ kinh nghiệm cho học sinh, sinh viên trong hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; cấp học bổng, hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học;

h) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề mới; đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững;

i) Triển khai các hoạt động hợp tác đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2. Doanh nghiệp hợp tác với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được hưởng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và pháp luật có liên quan.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp- Ảnh 1.

Doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp được hỗ trợ rất nhiều ưu đãi (ảnh: AI).

Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho doanh nghiệp

Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế; đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa.

1. Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp cho người yếu thế thực hiện theo đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Điều 25 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm, các quy định về giáo dục nghề nghiệp, việc làm và pháp luật có liên quan.

2. Hỗ trợ đào tạo các ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa thông qua việc người lao động của doanh nghiệp được đào tạo miễn phí tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

a) Xác định nhu cầu đào tạo

Căn cứ danh mục ngành, nghề ưu tiên hoặc ngành, nghề khó xã hội hóa do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nhu cầu nhân lực và thị trường lao động của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo tại địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tiễn.

Trên cơ sở định hướng phát triển, nhu cầu ngành, nghề đào tạo, doanh nghiệp lập danh sách người lao động đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp phù hợp với danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo tại địa phương và tiêu chuẩn, điều kiện của ngành, nghề đăng ký, gửi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

Căn cứ nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch, loại hình, hình thức, kinh phí hỗ trợ đào tạo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm đúng mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả.

b) Nội dung và phương thức thực hiện hỗ trợ

Việc hỗ trợ đào tạo (không bao gồm tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền đi lại) đối với người lao động thuộc ngành, nghề ưu tiên hoặc khó xã hội hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và pháp luật có liên quan về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

c) Căn cứ nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung hỗ trợ cho người lao động đã ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp tham gia đào tạo phù hợp với đặc thù ngành, nghề đào tạo ngoài chính sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Nghị định 308/2026/NĐ-CP

Chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp- Ảnh 2.Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa số sẽ được ưu đãi như thế nào?

SKĐS - Theo Nghị định số 277/2026/NĐ-CP về hạ tầng văn hóa số, các tổ chức, cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực văn hóa số sẽ có nhiều ưu đãi lớn từ chính sách của Nhà nước.



Ý kiến của bạn