Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 13/10/2026 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu 100% các tỉnh, thành phố có bệnh viện y học cổ truyền, trong đó 70% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện.

Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam giai đoạn 2030 đặt mục tiêu 100% các tỉnh, thành phố có bệnh viện y học cổ truyền, trong đó 70% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện (ảnh: AI).
Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
1. Phát triển y học cổ truyền là nhiệm vụ chiến lược, thường xuyên, lâu dài; được đặt trong tổng thể chiến lược phát triển đất nước giai đoạn mới, chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, đồng bộ với phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội, gắn với phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc, sức mạnh mềm quốc gia, phát triển y học cổ truyền thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao.
2. Kế thừa, bảo tồn và phát huy giá trị tri thức truyền thống y học cổ truyền; kết hợp hài hòa giữa y học cổ truyền với y học hiện đại; phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để chuẩn hóa, hiện đại hóa y học cổ truyền.
3. Chuyển từ tư duy dùng y học cổ truyền chữa bệnh sang chăm sóc sức khỏe toàn diện. Phát triển đồng bộ hệ sinh thái y học cổ truyền từ nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát triển dược liệu và thuốc cổ truyền, khám chữa bệnh; phát triển công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế chiến lược quốc gia.
4. Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng nhân lực, năng lực chuyên môn trong ứng dụng, sử dụng y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe.
5. Có cơ chế, chính sách ưu tiên, ưu đãi, thu hút và khuyến khích đầu tư phát triển, phù hợp đặc thù của y học cổ truyền; trong đó Nhà nước ưu tiên nguồn lực cho nghiên cứu khoa học, bảo tồn, phát triển nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực một số cơ sở y học cổ truyền trọng điểm.
Mục tiêu Chiến lược quốc gia phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam toàn diện, hiện đại, khoa học và hội nhập quốc tế; xây dựng y học cổ truyền trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống y tế quốc gia; phát triển đồng bộ hệ thống khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, dược liệu và công nghiệp dược liệu; từng bước hình thành ngành kinh tế y dược cổ truyền có giá trị gia tăng cao, góp phần phát triển kinh tế sức khỏe, du lịch y tế và nâng cao sức mạnh mềm quốc gia; xây dựng thương hiệu quốc gia về y học cổ truyền Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- 100% các tỉnh, thành phố có bệnh viện y học cổ truyền, trong đó 70% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện.
- 100% bệnh viện lão khoa có khoa y học cổ truyền, khoa lão của các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh có tích hợp y học cổ truyền trong chăm sóc, phục hồi chức năng người cao tuổi.
- Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tăng: cấp chuyên sâu đạt tối thiểu 10%; cấp cơ bản đạt tối thiểu 20% và cấp ban đầu đạt tối thiểu 30%.
- 100% trạm y tế cấp xã đủ năng lực cung ứng dịch vụ y học cổ truyền.
- Chi phí chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho khám, chữa bệnh y học cổ truyền tăng tối thiểu gấp 2 lần so với chi phí chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho khám, chữa bệnh y học cổ truyền năm 2025.
- Tự chủ tối thiểu 20% nhu cầu dược liệu sử dụng trong nước.
- Giá trị sản xuất công nghiệp dược liệu, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu tăng tối thiểu 10% mỗi năm. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bình quân tối thiểu 10%/năm.
- Số lượng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực y dược cổ truyền tăng tối thiểu 15%. Trong đó đề tài khoa học, công nghệ ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển dược liệu và phát triển các sản phẩm từ dược liệu chiếm 20%.
- 90% trạm y tế cấp xã có ít nhất 1 cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về y học cổ truyền; 20% trạm y tế cấp xã có bác sĩ y học cổ truyền.
- 100% chương trình đào tạo đại học khối ngành sức khỏe có học phần về y học cổ truyền.
- Số hóa tối thiểu 70% tri thức y học cổ truyền Việt Nam đã được điều tra, sưu tầm và xác minh.
- Ít nhất 30 bài thuốc, phương pháp điều trị hoặc tri thức truyền thống đã được điều tra, sưu tầm và xác minh được nghiên cứu, chuẩn hóa và ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hoặc phát triển sản phẩm.
- Xây dựng được thương hiệu quốc gia đối với 30 sản phẩm từ dược liệu và thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.
- Xây dựng và hình thành 05 dòng cung ứng dịch vụ, sản phẩm chăm sóc sức khỏe bằng y dược cổ truyền phục vụ khách du lịch mang tính hệ thống, kết hợp với khai thác, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, tri thức bản địa của y dược cổ truyền. Định vị các dòng dịch vụ, sản phẩm trên vào hệ thống du lịch Việt Nam.
b) Đến năm 2035
- 90% bệnh viện y học cổ truyền các tỉnh, thành phố có quy mô giường bệnh đạt tối thiểu 300 giường bệnh/bệnh viện. Mỗi vùng kinh tế - xã hội có ít nhất một bệnh viện cấp chuyên sâu về y học cổ truyền.
- Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tăng: cấp chuyên sâu đạt 15%; cấp cơ bản đạt 25% và cấp ban đầu đạt 40%.
- Tự chủ tối thiểu 25% nhu cầu dược liệu sử dụng trong nước, giảm việc phụ thuộc nguồn dược liệu nhập khẩu, tăng xuất khẩu dược liệu.
- 100% trạm y tế cấp xã có ít nhất 1 cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về y học cổ truyền; 30% trạm y tế cấp xã có bác sĩ y học cổ truyền.
3. Định hướng đến năm 2045
Y học cổ truyền Việt Nam phát triển toàn diện, hiện đại, hội nhập quốc tế, đậm đà bản sắc dân tộc, tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Hệ sinh thái y học cổ truyền quốc gia vận hành đồng bộ, hiệu quả trên nền tảng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao. Kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại trở thành phương thức chăm sóc sức khỏe phổ biến, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện, ngày càng cao của nhân dân. Chuyển trọng tâm từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang sản phẩm giá trị gia tăng cao, công nghiệp dược liệu trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, có năng lực cạnh tranh quốc tế.
Quyết định số 1976/QĐ-TTg