Chi tiết các mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở

Thời sự
SKĐS - Bộ Tài chính vừa có trả lời liên quan đến kiến nghị của ông Vũ Minh Nghĩa (Lâm Đồng) về cách hiểu và áp dụng điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.

Theo phản ánh của ông Nghĩa, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 được phân tách bằng dấu chấm phẩy (;), nên cần làm rõ đây có phải là các nhóm đối tượng độc lập hay không nhằm tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình giải quyết hồ sơ tại địa phương.

Cụ thể, đối với nhóm trường hợp "đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất", ông Nghĩa đề nghị cơ quan chức năng làm rõ người sử dụng đất có phải chỉ cần thửa đất còn chung với đất ở tại thời điểm xin chuyển mục đích hay vẫn phải đáp ứng thêm điều kiện đã tách thửa trước ngày 1/7/2014.

Chi tiết các mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở- Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

Đối với nhóm trường hợp "đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng đã được tách thành các thửa riêng", ông cũng đề nghị xác định rõ mốc thời gian "trước ngày 1/7/2014" có phải chỉ áp dụng riêng cho trường hợp này hay không.

Trả lời nội dung trên, Bộ Tài chính dẫn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Theo quy định, trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sang đất ở; hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng đã được tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất, hoặc do đơn vị đo đạc khi lập bản đồ địa chính trước ngày 1/7/2014 tự tách thành các thửa riêng, thì tiền sử dụng đất được tính theo mức ưu đãi.

Cụ thể, người sử dụng đất phải nộp 30% phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; nộp 50% chênh lệch đối với diện tích vượt hạn mức nhưng không quá một lần hạn mức; và nộp 100% chênh lệch đối với phần diện tích vượt quá một lần hạn mức giao đất ở.

Bộ Tài chính cho biết, căn cứ quy định hiện hành, các trường hợp được áp dụng mức thu tiền sử dụng đất theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 gồm ba nhóm:

Thứ nhất, đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất;

Thứ hai, đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất;

Thứ ba, đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 1/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng.

Theo Bộ Tài chính, quy định về mốc thời gian "trước ngày 1/7/2014" chỉ áp dụng đối với trường hợp đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở do đơn vị đo đạc khi lập bản đồ địa chính trước thời điểm này đã tự tách thành các thửa riêng. Bộ Tài chính khẳng định đây là nội dung hướng dẫn để người dân và địa phương thực hiện đúng quy định khi xem xét hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.

Chi tiết các mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang đất ở- Ảnh 2.Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, trường hợp nào được giảm tới 70% tiền sử dụng đất?

SKĐS - Cơ quan thuế cho biết, việc người dân có được giảm tới 70% tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở hay không phụ thuộc vào nguồn gốc, hiện trạng thửa đất và phải được cơ quan địa phương xác nhận theo quy định của pháp luật đất đai.


Lê Bảo
Ý kiến của bạn