Chỉ số theo dõi, đánh giá chương trình khám, chữa bệnh Quốc gia giai đoạn 2026-2035

Chính sách
SKĐS - Bộ Y tế vừa ban hành quyết định tiêu chuẩn chỉ số theo dõi, đánh giá chất lượng khám chữa bệnh Quốc gia giai đoạn 2026-2035.

Theo Quyết định số 3327/QĐ-BYT về Chương trình hành động Quốc gia về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và an toàn người bệnh, giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn 2045, Bộ Y tế đặt mục tiêu nâng cao toàn diện chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và an toàn người bệnh trên cơ sở quản lý chất lượng dựa trên dữ liệu và bằng chứng; chuẩn hóa thực hành chuyên môn; đo lường, công khai và cải tiến kết quả điều trị, trải nghiệm người bệnh, trải nghiệm nhân viên y tế và chất lượng cuộc sống; theo đó, chỉ số đánh giá chất lượng cụ thể cho từng mục tiêu được quy định như sau:

Chỉ số theo dõi, đánh giá chương trình khám, chữa bệnh Quốc gia giai đoạn 2026-2035- Ảnh 1.

Bộ Y tế đặt mục tiêu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh trong các cơ sở y tế giai đoạn 2026 - 2035. Ảnh: TH.

Mục tiêu 1. Hoàn thiện thể chế và hệ thống quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và an toàn người bệnh

Nội dung: Đến năm 2035, hoàn thiện và vận hành thống nhất, hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và an toàn người bệnh từ trung ương đến cơ sở. Bảo đảm trách nhiệm giải trình, quản lý dựa trên dữ liệu và nguồn lực phù hợp với từng loại hình cơ sở. Chỉ số theo dõi, đánh giá (Các chỉ tiêu chỉ số theo dõi cụ thể CS 1.1, CS 1.2, CS 1.3... đến CS 7.4 xem trong Quyết định 3327/QĐ-BYT phía dưới):

- CS 1.1. Tỷ lệ nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản, tiêu chuẩn, hướng dẫn về quản lý chất lượng và an toàn người bệnh hoàn thành đúng tiến độ.

- CS 1.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vận hành đầy đủ và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và an toàn người bệnh theo quy định.

- CS 1.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có người đứng đầu định kỳ xem xét dữ liệu chất lượng, an toàn người bệnh và ban hành hành động cải tiến.

Mục tiêu 2. Chuẩn hóa chuyên môn và cải tiến chất lượng điều trị

Nội dung: Chuẩn hóa thực hành chuyên môn dựa trên bằng chứng, bảo đảm tuân thủ hướng dẫn và thực hiện kiểm định lâm sàng tại các lĩnh vực ưu tiên. Bảo đảm chẩn đoán chính xác, kịp thời và chăm sóc an toàn, liên tục trong suốt quá trình điều trị. Giảm biến chứng, tử vong có thể phòng tránh và tái nhập viện không kế hoạch; nâng cao khả năng hồi phục, nâng cao chức năng và chất lượng sống của người bệnh.

Chỉ số theo dõi, đánh giá:

- CS 2.1. Tỷ lệ bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình thuộc danh mục ưu tiên quốc gia có hướng dẫn chuyên môn được ban hành hoặc cập nhật trong vòng 05 năm.

- CS 2.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một chu trình kiểm định lâm sàng đầy đủ trong năm đối với lĩnh vực ưu tiên.

- CS 2.3. Tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn chuyên môn tại các lĩnh vực ưu tiên được kiểm định lâm sàng.

- CS 2.4. Tỷ lệ người bệnh tái nhập viện không kế hoạch trong vòng 30 ngày sau ra viện đối với nhóm bệnh, kỹ thuật ưu tiên (có điều chỉnh nguy cơ).

Mục tiêu 3. Bảo đảm an toàn người bệnh và quản lý rủi ro trong khám bệnh, chữa bệnh

Nội dung: Vận hành hiệu quả hệ thống quản lý rủi ro, báo cáo và học tập từ sự cố y khoa, kết nối từ cơ sở đến quốc gia. Bảo đảm thực hiện các yêu cầu an toàn ưu tiên, xử lý kịp thời sự cố nghiêm trọng và khắc phục có hiệu quả, giảm tổn hại có thể phòng tránh và ngăn ngừa tái diễn. Hình thành văn hóa an toàn, văn hóa công bằng, khuyến khích báo cáo trung thực; bảo vệ người báo cáo và hỗ trợ người bệnh, gia đình, nhân viên y tế sau sự cố.

Chỉ số theo dõi, đánh giá:

- CS 3.1. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hệ thống báo cáo, phân tích, phản hồi và học tập từ sự cố y khoa vận hành hiệu quả và kết nối với hệ thống quốc gia.

- CS 3.2. Tỷ lệ sự cố y khoa nghiêm trọng được phân tích nguyên nhân hệ thống và hoàn thành hành động khắc phục có kiểm tra hiệu lực trong thời hạn quy định.

- CS 3.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hệ thống quản lý rủi ro.

- CS 3.4. Tỷ lệ phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế. 

Mục tiêu 4. Phát huy vai trò của người bệnh, thân nhân và nhân viên y tế

Nội dung: Bảo đảm quyền và nâng cao trải nghiệm của người bệnh, thân nhân trong tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh an toàn, công bằng và tôn trọng. Người bệnh và thân nhân tham gia vào chăm sóc, quyết định điều trị và cải tiến chất lượng; ý kiến được lắng nghe, giải quyết và phản hồi kịp thời. Nhân viên y tế được bảo đảm an toàn, sức khỏe thể chất, tinh thần và điều kiện làm việc phù hợp, tăng cường gắn kết và năng lực cung cấp dịch vụ an toàn.

Chỉ số theo dõi, đánh giá:

- CS 4.1. Tỷ lệ người bệnh, thân nhân đánh giá trải nghiệm khám bệnh, chữa bệnh ở mức tốt trở lên theo công cụ chuẩn hóa quốc gia.

- CS 4.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cơ chế để người bệnh, thân nhân tham gia hoạt động cải tiến chất lượng và an toàn người bệnh.

- CS 4.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đánh giá định kỳ và triển khai kế hoạch cải thiện về an toàn, sức khỏe và điều kiện làm việc của nhân viên y tế.

Mục tiêu 5. Phát triển dữ liệu, đo lường và công khai chất lượng

Nội dung: Hình thành hệ thống dữ liệu chất lượng được chuẩn hóa, liên thông, tin cậy, tăng cường thu thập tự động và bảo đảm báo cáo đầy đủ, đúng hạn. Chất lượng dữ liệu được xác minh, điều chỉnh nguy cơ phù hợp và công khai theo lộ trình, phục vụ quản lý, cải tiến và trách nhiệm giải trình. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, hoạt động liên tục của hệ thống và kiểm soát hiệu quả rủi ro khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ mới.

Chỉ số theo dõi, đánh giá:

- CS 5.1. Tỷ lệ chỉ số thuộc Bộ chỉ số chất lượng và an toàn người bệnh quốc gia được thu thập tự động từ các hệ thống thông tin y tế sẵn có.

- CS 5.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo dữ liệu chất lượng đầy đủ, đúng hạn và đạt yêu cầu kiểm tra chất lượng dữ liệu.

- CS 5.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện công khai kết quả chất lượng dữ liệu theo lộ trình và phạm vi quy định

Mục tiêu 6. Nâng cao năng lực, đào tạo, nghiên cứu và cải tiến liên tục

Nội dung: Đội ngũ quản lý, nhân lực chuyên trách, người hành nghề và đánh giá viên đáp ứng chuẩn năng lực về chất lượng và an toàn người bệnh theo vị trí việc làm. Nội dung chất lượng và an toàn người bệnh được tích hợp trong đào tạo khối ngành sức khỏe; mạng lưới nghiên cứu, học tập và hỗ trợ kỹ thuật hoạt động hiệu quả. Cải tiến chất lượng trở thành hoạt động thường xuyên tại cơ sở, có đo lường kết quả trước và sau can thiệp, duy trì và nhân rộng mô hình hiệu quả.

Chỉ số theo dõi, đánh giá:

- CS 6.1. Tỷ lệ nhân lực chuyên trách quản lý chất lượng và an toàn người bệnh được đào tạo đạt chuẩn năng lực theo vị trí việc làm.

- CS 6.2. Tỷ lệ cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe tích hợp nội dung chất lượng và an toàn người bệnh vào chương trình đào tạo.

- CS 6.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một dự án cải tiến chất lượng có đo lường kết quả trước và sau can thiệp trong năm.

Mục tiêu 7. Phát triển đánh giá, chứng nhận chất lượng và hội nhập quốc tế

Nội dung: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đầy đủ tự đánh giá, công khai và cải tiến chất lượng, từng bước đạt tiêu chuẩn nâng cao. Hệ thống đánh giá, chứng nhận chất lượng bảo đảm năng lực, tính độc lập, minh bạch và nguyên tắc tự nguyện, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Tăng cường hội nhập quốc tế, tiệm cận chuẩn mực chất lượng và đáp ứng các chỉ số an toàn người bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới.

Chỉ số theo dõi, đánh giá:

- CS 7.1. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành tự đánh giá chất lượng hằng năm và báo cáo, công khai kết quả theo quy định.

- CS 7.2. Tỷ lệ bệnh viện đạt mức độ tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao theo quy định của Bộ Y tế.

- CS 7.3. Tỷ lệ bệnh viện được đánh giá, chứng nhận theo mức độ nâng cao của bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao trong nước hoặc quốc tế trên nguyên tắc tự nguyện.

- CS 7.4. Mức độ đáp ứng bộ chỉ số cốt lõi toàn cầu về an toàn người bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới

Quyết định 3327/QĐ-BYT

Chỉ số theo dõi, đánh giá chương trình khám, chữa bệnh Quốc gia giai đoạn 2026-2035- Ảnh 2.Bảo đảm an toàn thực phẩm chất lượng bữa ăn bán trú trong cơ sở giáo dục

SKĐS - Bộ Y tế vừa có công văn hướng dẫn về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm đối với bữa ăn bán trú trong cơ sở giáo dục.


Ý kiến của bạn