Quy định về điều kiện và thời gian hưởng chế độ con ốm
Theo Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm. Thời gian nghỉ, mức trợ cấp và hồ sơ hưởng được quy định như sau:
Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi con ốm
Theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
Quy định này áp dụng đối với người lao động thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Bao gồm một số nhóm chủ yếu như:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân công an và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan công an và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương hoặc không hưởng lương thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
- Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo quy định nêu trên, để được hưởng chế độ con ốm, người lao động cần đáp ứng các điều kiện: thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phải nghỉ việc để chăm sóc con bị ốm khi con chưa đủ 07 tuổi.
Lưu ý:
Theo điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Người lao động không được hưởng chế độ nếu thời gian nghỉ chăm sóc con ốm trùng với thời gian nghỉ theo pháp luật lao động, thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương theo pháp luật chuyên ngành hoặc thời gian đang hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Theo quy định, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm. Ảnh minh họa: TL
Thời gian hưởng chế độ con ốm
Tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định rõ thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau:
- Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội khi con ốm
Theo BHXH Việt Nam, mức hưởng bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH dùng để tính mức hưởng theo quy định.
Cách tính mức hưởng:
Một ngày: Mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia 24 ngày.
Nửa ngày: Bằng 1/2 mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.
Cách tính thời gian nghỉ không trọn ngày:
Nghỉ dưới nửa ngày: Tính hưởng nửa ngày.
Nghỉ từ nửa ngày đến dưới một ngày: Tính hưởng một ngày.
Lưu ý: Trường hợp nghỉ hưởng chế độ ngay trong tháng đầu tham gia BHXH hoặc tháng tham gia trở lại BHXH, tiền lương làm căn cứ tính mức hưởng là tiền lương của chính tháng đó.
Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi con ốm
Cũng theo BHXH Việt Nam, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi con ốm đau được quy định như sau:
Trường hợp con điều trị nội trú:
Bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ:
- Giấy ra viện;
- Tóm tắt hồ sơ bệnh án.
- Giấy báo tử đối với trường hợp người bệnh điều trị nội trú tử vong tại cơ sở KCB.
- Giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú.
Trường hợp con điều trị ngoại trú
- Bản chính giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; nếu cả cha và mẹ cùng nghỉ chăm con ốm, giấy của một trong hai người là bản sao.
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
Trường hợp con khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài
Giấy tờ khám, chữa bệnh do cơ sở ở nước ngoài cấp, thể hiện tên bệnh và thời gian điều trị, đáp ứng các yêu cầu:
- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Thời hạn nộp hồ sơ, giải quyết chế độ
Đối với người lao động: Nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
Đối với người sử dụng lao động: Trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, lập danh sách và gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH.
Đối với cơ quan BHXH: Trong 7 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động. Trường hợp không giải quyết, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.