Cây mơ dại có tác dụng chữa bệnh gì?

Vị thuốc quanh ta
SKĐS - Cây mơ dại có mùi hôi đặc trưng như phân gà khi vò nát, nhưng lại là vị thuốc được sử dụng từ lâu trong Đông y...

1. Đặc điểm nhận biết cây mơ dại

Cây mơ dại (mơ leo lá nhỏ) là loại dây leo nhỏ, lá mọc đối, hình bầu dục nhỏ, mép nguyên. Hoa màu trắng, mọc thành chùm ở nách lá, có mùi hôi nhẹ; quả đôi, hình trụ…

Cây mơ dại có tên khoa học của cây là Paederia scandens (Lour.) Merr., thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). Một số tên khác của cây gồm: Kê thỉ đằng, mẫu cẩu đằng, ngũ hương đằng…

Lương y Nguyễn Đình Cự, Hội Đông y Hưng Yên cho biết, cây mơ dại (kê thỉ đằng) được giải thích là "dây leo có mùi như phân gà". Khi vò nát thân hoặc lá, cây có mùi đặc trưng khá hôi, là đặc điểm giúp nhận biết dược liệu. Kê thỉ đằng cần được phân biệt với một số loài mơ khác, trong đó có Paederia foetida và Paederia tomentosa (lá mơ tam thể thường ăn với thịt chó, có mặt dưới lá màu tím).

Bộ phận dùng làm thuốc: Toàn cây, rễ, lá; thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô.

Cây mơ dại có tác dụng chữa bệnh gì? - Ảnh 1.

Hình ảnh lá cây mơ dại ( Paederia scandens (Lour.) Merr., thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).

2. Cây mơ dại được sử dụng như thế nào trong Đông y?

Theo Lương y Nguyễn Đình Cự, Hội Đông y Hưng Yên, cây mơ dại vị đắng, tính mát; quy vào kinh can, thận có tác dụng:

  • Thanh nhiệt, giải độc: Trị mụn nhọt, mẩn ngứa, lở loét, ghẻ…
  • Tiêu viêm, giảm đau: Dùng cho viêm họng, viêm amidan, viêm gan, vàng da
  • Lợi tiểu, thông mật: Trị phù thũng, sỏi thận, sỏi mật, viêm đường tiết niệu
  • Trị đau nhức xương khớp, tê thấp: Rễ sắc uống hoặc ngâm rượu
  • Tiêu hóa: Chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ do nhiệt

Các nghiên cứu về thành phần hóa học trên thế giới chỉ ra nhóm chất hóa học chủ yếu có trong cây mơ dại là các iridoid và dẫn xuất, anthraquinon, avonoid.

3. Một số cách dùng mơ dại theo kinh nghiệm dân gian

Lương y Nguyễn Đình Cự, Hội Đông y Hưng Yên cho biết, cây mơ dại được sử dụng với nhiều cách khác nhau tùy mục đích:

Viêm họng, amidan: 15-20g cây khô sắc uống ngày 1 thang.

Mụn nhọt, ghẻ lở: Lá tươi giã nát đắp ngoài.

Viêm gan vàng da: Mơ dại (kê thỉ đằng) 20g, nhân trần 15g, chi tử 10g, sắc uống.

Đau nhức xương: Rễ cây mơ dại 30g ngâm với 1 lít rượu 40 độ, 15 ngày là dùng được.

Hỗ trợ khi đau bụng, tiêu chảy: Dùng dây và lá mơ dại tươi khoảng 30g, sắc uống.

Đau tức vùng thượng vị và ngực do thức ăn tích trệ: Dùng rễ hoặc dây lá mơ dại tươi 30-60g, tương đương 10-20g dược liệu khô, sắc lấy nước uống trong ngày.

4. Lưu ý khi sử dụng cây mơ dại

Mơ dại (kê thỉ đằng) có tính mát, vì vậy người tỳ vị hư hàn, thường xuyên đi lỏng nên hạn chế sử dụng. Phụ nữ có thai không nên dùng.

Liều sử dụng thông thường khoảng 10-20g dược liệu khô mỗi ngày dưới dạng sắc uống; dùng ngoài da tùy trường hợp.

Các bài thuốc và cách dùng nêu trên chủ yếu là kinh nghiệm Đông y, dân gian được ghi nhận trong tài liệu, không nên tự ý áp dụng để thay thế chẩn đoán hoặc điều trị bệnh. Đặc biệt, với những trường hợp như viêm gan, vàng da, lỵ, tổn thương da hoặc đau xương khớp kéo dài, cần được thăm khám và xác định nguyên nhân trước khi sử dụng.

Cây mơ dại có tác dụng chữa bệnh gì? - Ảnh 2.Mướp đắng tốt cho sức khỏe thế nào?

SKĐS - Mướp đắng là thực phẩm phổ biến nhưng được nhiều người ưa chuộng vì những công dụng tốt cho sức khỏe.

Mời bạn xem thêm video:

Những bài thuốc chữa bệnh từ rau Diếp Cá | SKĐS

Ý kiến của bạn
Tags: