Bộ Y tế hướng dẫn khám phát hiện nguy cơ trẻ tự kỷ qua 20 câu hỏi trắc nghiệm

10-05-2026 14:44 | Tin nóng y tế

SKĐS - Ngoài khám sức khoẻ nhiều chuyên khoa cho trẻ, theo quy định và hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế về khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ dưới 6 tuổi có cả phần khám trắc nghiệm phát hiện nguy cơ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 16-30 tháng tuổi) với 20 câu hỏi trắc nghiệm.

Như Sức khoẻ và Đời sống đã đưa tin, Bộ Y tế ban hành Quyết định 1284/QĐ-BYT hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Nội dung khám theo quy định của Bộ Y tế gồm: Các dấu hiệu sinh tồn; Đánh giá tình trạng dinh dưỡng; Đánh giá sự phát triển tinh thần, vận động; Đánh giá tiêm chủng; Thăm khám toàn thân và các bộ phận: Da, đầu - cổ, mắt, tai mũi họng, răng miệng, hô hấp, tim mạch, bụng và cơ quan sinh dục, cơ xương khớp và thần kinh;

Cùng đó có cả phần khám trắc nghiệm phát hiện nguy cơ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 16-30 tháng tuổi) với 20 câu hỏi trắc nghiệm nguy cơ tự kỷ.

Theo đó, Bộ Y tế hướng dẫn người thực hiện đánh giá là bố, mẹ hoặc người chăm sóc.

Bộ Y tế hướng dẫn khám phát hiện nguy cơ trẻ tự kỷ qua 20 câu hỏi trắc nghiệm - Ảnh 1.

Ngoài khám sức khoẻ nhiều chuyên khoa cho trẻ, có cả phần khám trắc nghiệm phát hiện nguy cơ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 16-30 tháng tuổi) với 20 câu hỏi trắc nghiệm. Ảnh minh hoạ

Trả lời câu hỏi "Có" hoặc "Không":

1. Nếu bạn chỉ vào một điểm trong phòng, con bạn có nhìn theo không? (Ví dụ: nếu bạn chỉ vào đồ chơi hay con vật, con bạn có nhìn vào đồ chơi đó hay con vật đó không?).

2. Bạn có bao giờ tự hỏi liệu con bạn có bị điếc không?.

3. Con bạn có chơi trò tưởng tượng hoặc giả vờ không? (Ví dụ: giả vờ uống nước từ một cái cốc rỗng, giả vờ nói chuyện điện thoại hay giả vờ cho búp bê, thú bông ăn).

4. Con bạn có thích leo trèo lên đồ vật không? (Ví dụ: trèo lên đồ đạc trong nhà, đồ chơi ngoài trời hoặc leo cầu thang).

5. Con bạn có làm các cử động ngón tay một cách bất thường gần mắt của trẻ không?(Ví dụ: con bạn có vẫy/đưa qua đưa lại ngón tay gần mắt của trẻ).

6. Con bạn có dùng ngón tay trỏ để yêu cầu việc gì đó, hoặc để muốn được giúp đỡ không? (Ví dụ: chỉ vào bim bim hoặc đồ chơi ngoài tầm với).

7. Con bạn có dùng một ngón tay để chỉ cho bạn thứ gì đó thú vị mà trẻ thích thú không? (Ví dụ: chỉ vào máy bay trên bầu trời hoặc một cái xe tải lớn trên đường).

8. Con bạn có thích chơi với những đứa trẻ khác không? (Ví dụ: con bạn có quan sát những đứa trẻ khác, cười với những trẻ này hoặc tới chơi với chúng không?).

9. Con bạn có khoe với bạn những đồ vật bằng cách cầm hoặc mang chúng đến cho bạn xem, không phải để được bạn giúp đỡ mà chỉ để chia sẻ với bạn không? (Ví dụ: khoe với bạn một bông hoa, thú bông hoặc một cái xe tải đồ chơi).

10. Con bạn có đáp lại khi được gọi tên không? (Ví dụ: con bạn có ngước lên tìm người gọi, đáp chuyện hay bập bẹ, hoặc ngừng việc đang làm khi bạn gọi tên của trẻ?).

11. Khi bạn cười với con bạn, con bạn có cười lại với bạn không?.

12. Con bạn có cảm thấy khó chịu bởi những tiếng ồn xung quanh? (Ví dụ: con bạn có hét lên hay la khóc khi nghe tiếng ồn của máy hút bụi hoặc tiếng nhạc to?).

13. Con bạn có biết đi không?.

14. Con bạn có nhìn vào mắt bạn khi bạn đang nói chuyện với trẻ, chơi cùng trẻ hoặc mặc quần áo cho trẻ không?.

15. Con bạn có bắt chước những điều bạn làm không? (Ví dụ: vẫy tay bye bye, vỗ tay hoặc bắt chước tạo ra những âm thanh vui vẻ).

16. Nếu bạn quay đầu để nhìn gì đó, con bạn có nhìn xung quanh để xem bạn đang nhìn cái gì không?.

17. Con bạn có gây sự chú ý để bạn phải nhìn vào trẻ không? (Ví dụ: con bạn có nhìn bạn để được bạn khen ngợi hoặc trẻ nói "nhìn" hay "nhìn con").

18. Con bạn có hiểu bạn nói gì khi bạn yêu cầu con làm không? (Ví dụ: Nếu bạn không chỉ tay, con bạn có hiểu "để sách lên ghế", "đưa mẹ/bố cái chăn" không?).

19. Nếu có điều gì mới lạ, con bạn có nhìn bạn để xem bạn cảm thấy thế nào về việc xảy ra không? (Ví dụ: nếu trẻ nghe thấy một âm thanh lạ hoặc thú vị, hay nhìn thấy một đồ chơi mới, con bạn có nhìn bạn không?).

20. Con bạn có thích những hoạt động mang tính chất chuyển động không? (Ví dụ: được lắc lư hoặc nhún nhảy trên đầu gối của bạn).

Hướng dẫn của Bộ Y tế nêu rõ, các câu 2, 5, 12 nếu trả lời "Có" thì chấm 1 điểm, trả lời "Không" thì chấm 0 điểm; Các câu còn lại nếu trả lời "Có" thì chấm 0 điểm, trả lời "Không" thì chấm 1 điểm.

Nếu trẻ ở mức 1-2 điểm cho thấy trẻ có yếu tố nguy cơ thấp, bố mẹ, người chăm sóc cần quan sát thêm và đi khám lại khi trẻ được 24 tháng tuổi.

Tổng từ 3 điểm trở lên, cần cho trẻ nên đi khám chuyên khoa.

Lưu ý, nếu hành vi nào xảy ra rất ít khi (chỉ thấy 1-2 lần) thì coi như không có.

Bộ Y tế hướng dẫn khám phát hiện nguy cơ trẻ tự kỷ qua 20 câu hỏi trắc nghiệm - Ảnh 2.Bộ Y tế: Khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 năm/lần cho trẻ dưới 6 tuổi, có tầm soát tự kỷ

SKĐS - Bộ Y tế ban hành Quyết định 1284/QĐ-BYT hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 6 tuổi, trong đó nêu rõ các nội dung khám cho trẻ, đặc biệt có cả phần khám trắc nghiệm phát hiện nguy cơ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 16-30 tháng tuổi)...

Ý kiến của bạn