Dự thảo Thông tư mới của Bộ Y tế đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2023/TT-BYT. Theo đó, tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 03/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung như sau:
Vị trí việc làm tại Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chi tiết dự thảo phụ lục vị trí việc làm Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
STT | Tên vị trí việc làm | Ghi chú |
1 | Giám đốc Trạm Y tế | |
2 | Phó Giám đốc Trạm Y tế | |
3 | Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Trưởng khoa | |
4 | Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa | |
5 | Trưởng Điểm trạm |
Nhóm Vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ.
TT | Tên vị trí việc làm | Bậc nghề nghiệp sử dụng | Ghi chú |
1 | Bác sĩ về ….. | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo chuyên khoa của khám chữa bệnh (y khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt) hoặc chăm sóc sức khỏe ban đầu |
2 | Bác sỹ y học dự phòng về ….. | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo lĩnh vực phòng bệnh (kiểm soát bệnh truyền nhiễm, kiểm soát bệnh không lây nhiễm, giám sát dịch bệnh, xét nghiệm, kiểm chẩn hiệu chẩn) |
3 | Y sĩ | Bậc 2 | |
4 | Dược | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
5 | Y tế công cộng | Bậc 3 | |
6 | Điều dưỡng | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
7 | Hộ sinh | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
8 | Kỹ thuật về ….. | Từ bậc 2 đến bậc 3 | Xét nghiệm y học, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, xét nghiệm hóa sinh, vi sinh) |
9 | Điều dưỡng trưởng và tương đương | Bậc 3 | |
10 | Dinh dưỡng | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
11 | Kỹ thuật thiết bị y tế | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
12 | Dân số | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
13 | Công tác xã hội | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
14 | Tâm lý lâm sàng | Bậc 3 |
Về số lượng người làm việc tại Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, dự thảo Thông tư đề xuất định mức số lượng người làm việc của Trạm Y tế là 15 người làm việc/Trạm Y tế.
Hệ số điều chỉnh, đề xuất thực hiện điều chỉnh theo dân số. Theo đó, đối với Trạm Y tế ở vùng I và vùng II trên 6.000 dân, nếu tăng từ 2.000 - 3.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc; Đối với Trạm Y tế xã ở vùng III trên 5.000 dân, nếu tăng 1.000 dân thì tăng thêm 01 người làm việc.
Đối với điều chỉnh theo vùng địa lý: Trạm Y tế vùng II được tăng thêm với hệ số 1,2; Trạm Y tế vùng III được tăng thêm với hệ số 1,3.
Bộ Y tế đề xuất, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, số lượng người làm việc tại Trạm Y tế có thể thấp hơn, hoặc cao hơn định mức trên. Giám đốc Trạm Y tế xây dựng đề án vị trí việc làm và đề xuất số lượng người làm việc với cấp có thẩm quyền để bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu có chất lượng đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn.
