Bộ Y tế đề xuất bổ sung 22 bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám chữa bệnh BHYT ở cơ sở cấp chuyên sâu

Y tế
SKĐS - Hiện nay thuốc y dược cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của BHYT vẫn còn khá hạn chế. Bộ Y tế đang nghiên cứu, đề xuất mở rộng danh mục...


Như Sức khoẻ & Đời sống đã đưa tin, Bộ Y tế đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2025/TT-BYT, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT.

Theo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Thông tư 01 kèm theo dự thảo, Bộ Y tế cho biết đối với lĩnh vực y học cổ truyền, đề nghị chuẩn hóa tên bệnh, thể bệnh và mã hóa tương ứng với ICD-10, bảo đảm thống nhất trong thực hành chuyên môn, thanh toán bảo hiểm y tế và quản lý dữ liệu. 

Xét xét bổ sung danh mục một số bệnh lĩnh vực y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, chuyên sâu lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng.

Do đó, tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2025/TT-BYT, một trong những nội dung đáng chú ý là Bộ Y tế đề xuất bổ sung 22 bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám chữa bệnh tại cơ sở cấp chuyên sâu.

Cụ thể, tại điểm a khoản 2 Điều 1 dự thảo Thông tư đề xuất bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT như sau: Danh mục một số bệnh y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng quy định tại Phụ lục IA.

Theo đó, dự thảo đề xuất bổ sung Phụ lục IA quy định danh mục gồm bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu trong lĩnh vực y học cổ truyền, phục hồi chức năng, danh mục gồm:

STT

Tên bệnh/Nhóm bệnh

Mã YHCT

Mã ICD-10

Chương I. Các bệnh nhiễm trùng, ký sinh trùng

1

Di chứng do lao

U50.141

B90

Chương IV. Bệnh của hệ thần kinh

2

Bại não

U55.611;

U55.612;

U55.613

G80

3

Liệt nửa người

U55.021

G81

4

Liệt hai chân và liệt tứ chi

U55.101;

U55.111

G82

5

Các chứng liệt hoặc rối loạn vận động do điều trị ung thư gây nên

U55.071

U55.072

U55.141

U55.142

G25.1, G25.2, G25.3, G25.4, G25.6, G25.8, G83

6

Parkinson

U55.041

U55.042

G20

Chương VI. Bênh của hệ tuần hoàn

7

Di chứng bệnh mạch máu não

U58.061; U58.062; U58.063; U58.064

I69

8

Suy giãn tĩnh mạch chi dưới

U58.221

(U58.231;

U58.241;

U58.251;

U58.191)

I83.0;

I83.1;

I83.2;

I83.9

Chương VIII. Bênh của hệ tiêu hóa

9

Viêm trực tràng do tia xạ

U60.261

K62.7

10

Trĩ và huyết khối tĩnh mạch quanh hậu môn

U60.502

K64

11

Gan xơ hóa và xơ gan

U60.051

K74

Chương IX. Da và tổ chức dưới da

12

Tổn thương da và tổ chức dưới da sau điều trị ung thư

L27.0, L27.1

L58

L59.8

L90.5

Chương X. Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết

13

Thoái hoá cột sống khác có tổn thương rễ sống

U62.111.2

M47.2

14

Đau khớp, xơ cứng, hạn chế vận động khớp do các thuốc điều trị ung thư

U62.071

M25.5

M25.6

15

Xơ cứng cơ, tổ chức liên kết sau điều trị ung thư

M62.4

M79.8

Chương XI. Bênh hệ tiết niệu sinh dục

16

Viêm bàng quang do tia xạ

U63.074.4

N30.4

17

Tăng sản tiền liệt tuyến

U63.271

N40

Chương XII. Các triệu chứng cơ năng và thực thế

18

Rối loạn đại tiểu tiện trong điều trị ung thư

U66.371; U66.372; U66.431.1; U60.201.1; U63.562

R33; R39.1

19

Rối loạn cảm giác nguyên phát, thứ phát quá trình điều trị ung thư gây nên

U66.261

R20

20

Chứng khô miệng, không xác định

R68.2

21

Đau do ung thư

R52

22

Khàn tiếng ở bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư

R49.0

Bên cạnh việc bổ sung danh mục bệnh y học cổ truyền, tại điểm b khoản 2 Điều 1, dự thảo cũng đề xuất sửa đổi khoản 5 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-BYT theo hướng quy định trường hợp người bệnh đã được điều trị ổn định hoặc theo yêu cầu chuyên môn, tình trạng bệnh thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp ban đầu để tiếp tục theo dõi, điều trị.

Quyết định số 1893/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030 đặt mục tiêu nâng tỷ lệ chi trả thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền từ quỹ BHYT lên tối thiểu 20% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay thuốc y dược cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của BHYT vẫn còn khá hạn chế. Trong khi thuốc tân dược có hơn 1.000 hoạt chất và 59 thuốc phóng xạ được thanh toán, thuốc y học cổ truyền mới có 229 nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cùng 349 vị thuốc cổ truyền dạng bào chế.

Theo số liệu năm 2024, chi phí thuốc y học cổ truyền từ quỹ BHYT mới đạt hơn 3.100 tỷ đồng, tương đương 5,42% tổng chi thuốc.

Thời gian qua, Bộ Y tế cũng đã nhiều lần nhận được kiến nghị của cử tri về việc mỏ rộng danh mục thuốc y học cổ truyền, thuốc có nguồn gốc dược liệu được BHYT thanh toán, chi trả.

Bộ Y tế đề xuất bổ sung 22 bệnh, nhóm bệnh y học cổ truyền được khám chữa bệnh BHYT ở cơ sở cấp chuyên sâu- Ảnh 1.Bộ Y tế phản hồi kiến nghị mở rộng quyền lợi khám chữa bệnh BHYT không đúng tuyến

SKĐS - Luật BHYT sửa đổi, bổ sung đã mở rộng quyền lợi cho người tham gia BHYT đi khám chữa bệnh không đúng cơ sở đăng ký ban đầu...

Ý kiến của bạn