Bằng chứng khoa học của IMMUNEPATH-IP®

Suckhoedoisong.vn - Tháng 1 năm 2015, Công ty cổ phần dược phẩm Thiên Nguyên phối hợp với Bộ môn Dược lý trường Đại học Y Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm nhằm đánh giá tác dụng kích thích miễn dịch của Immunepath-IP® trên chuột nhắt trắng bị gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid.

Nguyên liệu và phương pháp

Nguyên liệu: Chế phẩm Immunepath-IP® (viết tắt IP®). Thành phần: đi từ chủng Lactobacillus paracasei, các phân đoạn vách tế bào peptidoglycan (trong 1 g có khoảng 3 × 109 tế bào), sau đó thủy phân các tế bào bằng công nghệ enzym thành các phân đoạn có kích thước siêu nhỏ.

Hóa chất và dụng cụ xét nghiệm: Cyclophosphamid (Endoxan) dạng thuốc bột của hãng Baxter, Đức. Levamisol (Tetramisole hydrocloride) dạng thuốc bột của hãng Sigma, Đức. Kit định lượng IL1-a, IL-6, IL-12 và IFN-α của hãng Cloud-Clone, Houston, Mỹ. Hoá chất và máy huyết học tự động Exigo-VET của hãng Exigo, Thụy Điển.

Đối tượng nghiên cứu: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, thuần chủng, cả 2 giống do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp. Chuột được nuôi trong điều kiện đầy đủ thức ăn và nước uống tại phòng thí nghiệm Bộ môn Dược lý, Trường đại học Y Hà Nội từ 7 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu: Tiêm màng bụng cyclophosphamid, liều duy nhất 200 mg/kg thể trọng để gây suy giảm miễn dịch trên chuột nhắt trắng.

Chuột được chia ngẫu nhiên thành 6 lô:

-          Lô 1 (n= 10)(Chứng sinh học): uống nước cất hàng ngày.

-          Lô 2 (n= 10)(Mô hình): tiêm CY và uống nước cất hàng ngày.

-          Lô 3 (n= 10)(Chứng dương): tiêm CY và uống levamisol liều 100 mg/kg.

-          Lô 4 (n= 10)( Immunepath-IP® liều 72 mg/kg): tiêm CY và uống Immunepath-IP® liều 72 mg/kg.

-          Lô 5 (n= 10) (Immunepath-IP® liều 216 mg/kg): tiêm CY và uống Immunepath-IP® liều 216 mg/kg.

-          Lô 6 (n= 10) (Immunepath-IP® liều 432 mg/kg): tiêm CY và uống Immunepath-IP® liều 432 mg/kg.

Chuột bắt đầu được uống nước cất, levamisol và thuốc thử liên tục từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7. Ngày thứ 4 của mô hình, tiêm màng bụng cyclophosphamid liều 200 mg/kg ở các lô 2, 3, 4, 5 và 6.

Xét nghiệm chức năng miễn dịch: Trọng lượng lách, tuyến ức tương đối; xét nghiệm vi thể lách và tuyến ức; số lượng bạch cầu chung; phản ứng bì với kháng nguyên OA; định lượng IL1-a, IL-6, IL-12 và IFN-α ở máu ngoại vi.

Phân tích và xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2007, kiểm định theo test T-Student. Kết quả được trình bày dưới dạng ± SD. Quy ước:

*,**,***: Khác biệt so với Chứng sinh học với p < 0,05; p < 0,01 và p < 0,001.

Δ,ΔΔ,ΔΔΔ : Khác biệt so với Mô hình với p < 0,05; p < 0,01 và p < 0,001.

#,##,### : Khác biệt so với Chứng dương với p < 0,05; p < 0,01 và p < 0,001.

Kết quả và bàn luận

Ảnh hưởng của Immunepath-IP® lên tình trạng chung của hệ miễn dịch

Biểu đồ 1. Ảnh hưởng của Immunepath-IP® lên trọng lượng lách và tuyến ức tương đối

Kết quả ở biểu đồ 1 cho thấy: Ở lô mô hình, trọng lượng tuyến ức tương đối (TLTƯTĐ) giảm có ý nghĩa thống kê so với lô chứng sinh học (p < 0,05); trọng lượng lách tương đối (TLLTĐ) tăng rõ rệt so với lô chứng sinh học (p < 0,01). Immunepath- Immunepath-IP® liều 216 mg/kg và liều 432 mg/kg đều có xu hướng làm tăng TLLTĐ và TLTƯTĐ so với lô mô hình (p > 0,05). Ở lô dùng Immunepath-IP® liều 72 mg/kg, TLTƯTĐ tăng rõ rệt so với lô mô hình (p < 0,01).

»  Cấu trúc vi thể của lách và tuyến ức

Ảnh 1. Hình ảnh vi thể lách (HE × 100)


Ảnh 2.
Hình ảnh vi thể tuyến ức (HE × 100)

Ở lô mô hình, số lượng lympho bào, kích thước lách và tuyến ức giảm rõ so với lô chứng sinh học. Levamisol, Immunepath-IP® liều 72 mg/kg, 216 mg/kg và 432 mg/kg làm tăng rõ rệt số lượng lympho bào và kích thước lách và tuyến ức so với lô mô hình (ảnh 1 và ảnh 2).

»  Số lượng bạch cầu:

Biểu đồ 2. Ảnh hưởng của Immunepath-IP® số lượng bạch cầu

Kết quả ở biểu đồ 2 cho thấy: Ở lô mô hình, tổng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có xu hướng giảm so với lô chứng sinh học (p > 0,05). Ở lô dùng Immunepath-IP® liều 72 mg/kg, số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có xu hướng tăng so với lô mô hình. IP® liều 216 mg/kg làm tăng có ý nghĩa số lượng bạch cầu so với lô mô hình với p < 0,05.

Ảnh hưởng của Immunepath-IP® lên đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

Biểu đồ 3. Ảnh hưởng của Immunepath-IP® đến phản ứng bì với kháng nguyên OA

Kết quả ở biểu đồ 3 cho thấy: Phản ứng bì với kháng nguyên OA ở lô mô hình có xu hướng giảm so với lô chứng sinh học, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Immunepath-IP® liều 72 mg/kg làm gia tăng rõ rệt phản ứng bì so với lô mô hình với p < 0,01. Immunepath-IP® liều 216 mg/kg và liều 432 mg/kg có xu hướng tăng so với lô mô hình, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

»  Định lượng các cytokin trong máu

Bảng 1. Ảnh hưởng của Immunepath-IP® lên nồng độ một số cytokin trong máu ngoại vi

Nồng độ IL1-a

mg/mL)

Nồng độ IL-6

mg/mL)

Nồng độ IL-12

mg/mL)

Nồng độ IFN-α

mg/mL)

Lô 1 (CSH)

347,5 ± 39,3

55,0 ± 3,9

20,9 ± 6,3

34,5 ± 10,7

Lô 2 (Mô hình)

1043,2 ± 99,7***

54,1 ± 7,5

35,3 ± 8,2

64,5 ± 23,8

Lô 3 (levamisol)

825,5 ± 131,9**

40,1 ± 3,8*

24,4 ± 7,2

50,4 ± 12,5

Lô 4 (Immunepath-IP® 72 mg/kg)

693,7 ± 126,8

30,8 ± 1,7***ΔΔ#

8,6 ± 2*ΔΔ#

26,8 ± 5,4

Lô 5 (Immunepath-IP® 216 mg/kg)

716,1 ± 135,1*

35,3 ± 5,2**

6,1 ± 4,9ΔΔ#

68,6 ± 12,9

Lô 6 (Immunepath-IP® 432 mg/kg)

654,7 ± 101,6*Δ#

39,4 ± 5,1*

7,4 ± 3,2 ΔΔ##

42,9 ± 8,1

Kết quả ở bảng 1 cho thấy: Ở  lô mô hình, CY làm tăng rõ rệt nồng độ IL1-a trong máu ngoại vi so với lô chứng sinh học với p < 0,001; CY có xu hướng làm giảm nồng độ IL-6, IL-12 và IFN-α (p > 0,05). Immunepath-IP® liều 72 mg/kg làm giảm có ý nghĩa nồng độ IL1-a (p < 0,05), làm giảm rõ rệt nồng độ IL-6 và IL-12 so với lô mô hình (p < 0,01). Immunepath-IP® liều 216 mg/kg có xu hướng làm giảm nồng độ IL1-a và nồng độ IL-6, làm giảm rõ rệt nồng độ IL-12 (p < 0,01), không có sự khác biệt về nồng độ IFN-α so với lô mô hình (p > 0,05). Immunepath-IP® liều 432 mg/kg làm giảm có ý nghĩa thống kê nồng độ IL1-a, IL-12 với p < 0,05 và p < 0,01; có xu hướng làm giảm nồng độ IL-6 và IFN-α so với lô mô hình (p > 0,05).

Kết luận

Immunepath-IP® các liều 72 mg/kg, 216 mg/kg và 432 mg/kg uống liên tục trong 7 ngày có xu hướng kích thích miễn dịch trên chuột nhắt trắng bị gây suy giảm miễn dịch cấp tính bằng CY liều 200 mg/kg thông qua các chỉ số: Immunepath-IP® liều 72 mg/kg làm tăng đáp ứng miễn dịch tế bào: tăng rõ rệt số lượng BC Lympho, BCTT, tăng phản ứng bì với kháng nguyên OA so với lô mô hình, giảm nồng độ IL1-a, IL-6, IL-12 và IFN-α. Immunepath-IP® liều 216 mg/kg làm tăng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi so với lô mô hình, tăng rõ rệt số lượng BC Lympho, giảm nồng độ IL1-a, IL-6 và IL-12. Immunepath-IP® cả 3 liều giúp cải thiện tổn thương gây ra do cyclophosphamid so với lô mô hình, trong đó ở lô Immunepath-IP® liều 216 mg/kg và 432 mg/kg đã xuất hiện những cá thể có hình ảnh vi thể tuyến ức trở về bình thường.

Hiện nay, nguyên liệu Immunepath-IP® được phân phối độc quyền bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiên Nguyên.

Chất trợ sinh miễn dịch Immunepath-IP® với bản chất là các peptidoglycan được chiết tách từ thành tế bào của chủng lợi khuẩn Lactobacillus paracasei , có khả năng tăng kích thích hệ miễn dịch, tái tạo niêm mạc ruột, cân bằng hệ vi sinh đường ruột…

Immunepath-IP® hiện đang được ứng dụng thành công trong nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng như Bio Acimin Gold, Old fib new, Baby fib…

Truy cập website: thiennguyen.net.vn hoặc liên hệ ngay hotline 0947.805.345 để tìm hiểu thêm chi tiết.

Loading...
Bình luận
Bình luận của bạn về bài viết Bằng chứng khoa học của IMMUNEPATH-IP®

Gửi bài viết cho tòa soạn qua email: bandientuskds@gmail.com

ĐỌC NHIỀU NHẤT