Bài thuốc chữa bệnh từ lá mơ lông theo kinh nghiệm dân gian

SKĐS - Lá mơ lông không chỉ là một loại rau gia vị quen thuộc trong bữa ăn mà còn được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian chữa nhiều bệnh...

Lá mơ lông, còn gọi là mơ tam thể, dây mơ tròn, cẩu xư đằng, my mao, là loại cây mọc hoang phổ biến ở nước ta. Cây thường mọc leo trên bờ rào, đồng thời được trồng làm rau ăn sống, nhất là ăn kèm với các món thịt chó. Bên cạnh giá trị thực phẩm, lá mơ lông, rễ và dây mơ lông còn được sử dụng trong một số bài thuốc theo kinh nghiệm dân gian và y học cổ truyền.


1. Đặc điểm và công dụng của mơ lông

Mơ lông là cây dây leo, lá mọc đối, hình trứng hoặc mác dài, gốc lá tròn hoặc hình tim, cuống dài. Hai mặt lá có lông mịn. Hoa tím nhạt, tràng hình ống, mọc thành xim kép ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả hình cầu, có đài màu vàng nâu bóng.

Theo y học cổ truyền mơ lông có tính bình, vị đắng, ngọt; được sử dụng với công dụng thanh nhiệt, sát trùng, tiêu thũng trướng. Dược liệu này được đề cập trong các bài thuốc dùng cho hoàng đản (vàng da), kiết lỵ, báng và phụ nữ bế kinh. Liều dùng được nêu là 9–15g, sắc uống. Tuy nhiên, liều lượng và cách sử dụng cụ thể cần căn cứ vào từng bài thuốc, bộ phận dùng và tình trạng bệnh.

Tại Ấn Độ, cây được dùng uống trong hoặc xoa bóp để chữa tê thấp; nước sắc có thể được thêm đường và gừng. Ở Philippines, dân gian sử dụng nước sắc lá mơ lông để chữa sỏi thận, bí tiểu tiện.

Bài thuốc chữa bệnh từ lá mơ lông theo kinh nghiệm dân gian - Ảnh 1.

Bên cạnh giá trị thực phẩm, lá mơ lông, dây mơ lông còn được sử dụng trong một số bài thuốc chữa bệnh.

2. Một số bài thuốc sử dụng lá mơ lông, rễ hoặc dây mơ lông theo dân gian

2.1. Nhóm bài thuốc hỗ trợ các bệnh đường tiêu hóa

Chữa kiết lỵ, lỵ trực khuẩn: Lá mơ lông tươi 30–50g, trứng gà 1 quả.

Cách dùng: Lá mơ lông rửa sạch, thái nhỏ, trộn với trứng gà (có thể dùng cả quả trứng hoặc chỉ dùng lòng đỏ, trong đó cách dùng cả quả được đề cập là phổ biến hơn). Hỗn hợp được bọc trong lá chuối đem nướng hoặc đặt lên chảo rán không dùng dầu mỡ cho thơm; dùng ngày 2–3 lần, liên tục từ 3–5 ngày.

Trị lỵ amip: Lá mơ lông 80g, cỏ nhọ nồi 160g, bách bộ 12g, lá đại khanh 30g, hạt cau 16g, vỏ đại 8g.

Cách dùng: Sắc đặc, uống ngày một thang.

Chữa bụng trướng đau, ăn không tiêu

Cách 1: Dùng rễ mơ lông 30g, sắc lấy nước uống trong ngày.

Cách 2: Rễ mơ lông phơi hoặc sấy khô, tán thành bột mịn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2g.

2.2. Nhóm bài thuốc dùng cho vàng da, bế kinh

Chữa vàng da: Rễ mơ lông 90g, đậu tương 100 - 200g.

Cách dùng: Hầm các nguyên liệu cho chín nhừ, thêm mắm muối vừa khẩu vị, chia ăn trong ngày.

Chữa phụ nữ bế kinh do huyết hư: Rễ mơ lông 30g; kê huyết đằng 15g; thịt lợn, thịt gà hoặc thịt bò 200 - 300g.

Cách dùng: Rễ mơ lông và kê huyết đằng cho vào túi vải thưa, hầm cùng thịt cho chín, chia ăn trong ngày.

2.3. Bài thuốc trị giun

Nguyên liệu: Lá mơ lông tươi một nắm khoảng 30g, nước chín: 50ml.

Cách dùng: Lá mơ lông rửa sạch, giã với nước chín, vắt lấy nước cốt, bơm thụt vào hậu môn vào buổi tối trước khi đi ngủ; sau khoảng 20 phút, giun có thể bò ra.

Một cách dùng khác trị giun kim, giun đũa ở trẻ em: Dùng 30–50g lá mơ lông tươi, giã với một ít muối ăn, vắt lấy nước cốt uống vào buổi sáng sớm khi chưa ăn gì, liên tục trong 3 ngày.

2.4. Bài thuốc dùng cho đau nhức xương khớp, phong thấp

Theo kinh nghiệm y học cổ truyền, rễ, dây và lá mơ lông được sử dụng trong bài thuốc dành cho chứng đau nhức xương khớp thuộc thể phong hàn thấp.

Thành phần: Rễ hoặc dây và lá mơ lông khô 30g, thiên niên kiện 10g, thổ phục linh 20g.

Cách dùng: Sắc uống ngày một thang hoặc ngâm rượu dùng xoa bóp ngoài. Bài thuốc được dùng với mục đích khu phong, trừ thấp, thông kinh lạc, nhất là ở người cao tuổi.

2.5. Một số ứng dụng khác

Hỗ trợ đau dạ dày, viêm loét đại tràng mạn tính: Y học cổ truyền Trung Hoa sử dụng mơ lông với tính chất ấm, kiện tỳ, giảm đau để trị chứng vị thống (đau dạ dày) do thực tích hoặc can vị bất hòa. Dược liệu thường được dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc tán bột uống.

Hỗ trợ giảm đau do co thắt đường mật: Một số hoạt chất trong dược liệu có tác dụng ức chế cơ trơn ruột và đường mật, với cơ chế kháng acetylcholin được đề cập trong y học hiện đại. Dược liệu được sắc uống để hỗ trợ giảm các cơn đau quặn do sỏi mật hoặc co thắt nội tạng.

Chữa bệnh ngoài da: Lá mơ lông tươi được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian trong một số trường hợp viêm da thần kinh, chàm, mụn nhọt.

Cách dùng: Lá tươi giã nát đắp hoặc nấu nước đặc rửa trực tiếp lên vùng tổn thương, nhằm tận dụng tác dụng sát khuẩn, tiêu sưng…

2.6. Kinh nghiệm sử dụng lá mơ lông tại một số nước châu Á

Đầy hơi, khó tiêu, táo bón ở trẻ em: Ở một số vùng nông thôn Ấn Độ và Bangladesh, nước cốt lá mơ lông tươi hoặc dịch chiết toàn cây được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian để điều chỉnh nhu động ruột, giảm trướng bụng ở trẻ sơ sinh và người lớn.

Đau khớp, sưng đau: Người dân khu vực Odisha, Ấn Độ, có kinh nghiệm nấu lá mơ lông cùng cơm hoặc giã nát đắp lên vùng sưng đau khớp, vùng gãy xương với mục đích tận dụng tác dụng hoạt huyết, sinh cơ theo quan niệm dân gian.

Lá mơ lông không chỉ là loại rau gia vị quen thuộc mà còn có vị trí trong các kinh nghiệm sử dụng dược liệu của y học cổ truyền. Việc tìm hiểu đúng bộ phận dùng, bài thuốc và mục đích sử dụng giúp nhận diện rõ hơn giá trị của loại cây này trong đời sống và chăm sóc sức khỏe.

Bài thuốc chữa bệnh từ lá mơ lông theo kinh nghiệm dân gian - Ảnh 2.4 cách dùng mơ lông trị đau nhức xương khớp

SKĐS - Mơ lông không chỉ là rau gia vị quen thuộc mà còn là vị thuốc nam có tác dụng khu phong, trừ thấp, hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp và phong thấp hiệu quả.

Trung Hội Đông y Việt Nam, Ủy viên BCH Hội Nam Việt Nam
Ý kiến của bạn
Tags: