Ba đậu trị táo bón, báng nước

SKĐS - Theo Đông y, ba đậu vị cay, tính nhiệt, độc nhiều; vào kinh vị và đại tràng.

Ba đậu còn gọi giang tử, mãnh tử nhân, lão dương tử, mắc vát, ba nhân. Ba đậu là hạt chín già khô của cây ba đậu (Croton tiglium L.), thuộc họ thầu dầu (Euphorbiceae). Ba đậu chứa dầu, chất protien, glucozid (crotonozit), albuminoza (crotin) rất độc, có alcaloid độc gần giống rixinin trong hạt thầu dầu…

Theo Đông y, ba đậu vị cay, tính nhiệt, độc nhiều; vào kinh vị và đại tràng.

Có tác dụng ôn thông hàn tích, tháo nước, tiêu thũng; chỉ tả sát trùng. Chữa các chứng táo bón do hàn tích, bụng nước cổ trướng, đàm tắc hầu tý, phế ung, tiêu chảy kéo dài do hàn, chàm ghẻ lở loét (ác sang giới tiên), ung nhọt sưng.

Liều dùng: 0,16g - 0,47g.

Chú ý: Ba đậu thuộc nhóm thuốc độc bảng A, nên khi chế biến và sử dụng, cần thực hiện đúng quy chế thuốc độc của Bộ Y tế. Cách chế ba đậu trong “Phương pháp bào chế Đông dược - Viện Đông y Trung ương”: Bỏ vỏ, giã cho nhỏ, bọc giấy bản, ép, thay giấy bản, lại ép đến khi nào dầu không thấm ra nữa thì thôi, sao qua cho vàng (ba đậu sương); liều dùng 0,02g - 0,05g/ngày. Loại ép hết dầu rồi sao đen, gọi là “hắc ba đậu”; liều dùng có thể đến 1g/ngày.

Ba đậu trị táo bón, báng nướcBa đậu (hạt chín già khô của cây ba đậu) là vị thuốc trị táo bón, thủy thũng, viêm niêm mạc dạ dày, đau bụng…

Nếu uống ba đậu vẫn không đại tiện được thì ăn thêm cháo loãng nóng. Nếu đại tiện mãi không thôi thì ăn cháo loãng nguội. Nếu ngộ độc, dùng hoàng liên, đỗ xanh đun sắc uống để giải độc.

Một số bài thuốc trị bệnh có ba đậu:

Ôn trường, thông tiện: Dùng khi tỳ hàn không vận, thức ăn tích trệ không tiêu, bí đại tiện. Dùng bài Hoàn tam vật bị cấp: ba đậu (bỏ vỏ và dầu), gừng khô, đại hoàng, liều lượng bằng nhau. Các vị nghiền chung thành bột, luyện với mật làm hoàn. Mỗi lần uống 0,8g - 1,2g, chiêu với nước đun sôi. Trị hàn tích táo bón, ngực bụng trướng đau, thổ gấp, cấm khẩu, đột nhiên ngã lăn quay.

Tháo nước tiêu thũng: Dùng khi bụng thuỷ thũng.

Bài 1: ba đậu, hạnh nhân, liều lượng bằng nhau, làm thành hoàn. Mỗi lần uống 0,4g - 0,8g, chiêu với nước đun sôi. Trị thuỷ thũng. Lưu ý trong khi dùng thuốc không được uống rượu.

Bài 2 - Hoàn ba giáng: ba đậu 12g (bỏ dầu), giáng phàn 63g. Hai vị làm thành hoàn. Mỗi lần uống 1g - 2g, ngày 1 lần. Trị bệnh sán máng (Schistosomiase) thời kỳ cuối, bụng có nước.

Trị viêm niêm mạc dạ dày, đau bụng:

Bài 1: ba đậu sương 1g, cát cánh 3g, bối mẫu 3g. Tán bột trộn đều. Mỗi lần uống 0,2g với nước ấm.

Bài 2: ba đậu sương 0,5g, nhục quế 3g, trầm hương 2g, đinh hương 3g. Tán bột. Mỗi lần uống 0,5 - 1g với nước ấm.

Kiêng kỵ: Vị này cay nhiệt, rất háo, có độc; người thể hư, phụ nữ có thai không được uống. Ba đậu sợ khiên ngưu.


TS. Nguyễn Đức Quang
Ý kiến của bạn
Tags: